A. Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi.
B. Hầu hết các polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.
C. Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với
nhau.
D. Polietilen và poli(vinyl clorua) là loại polime thiên nhiên, còn tinh bột và
xenlulozơ là loại polime tổng hợp.
Câu 4.31 Cho sơ đồ phản ứng sau:
→
xt, t o, p
− H 2O
X Y polime.
→
X có công thức phân tử C8H10O không tác dụng với NaOH. Công thức cấu
tạo thu gọn của X, Y lần lượt là:
A. C6H5CH(CH3)OH, C6H5COCH3.B. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH2CHO.
C. C6H5CH2CH2OH, C6H5CH=CH2. D. CH3-C6H4CH2OH, C6H5CH=CH2.
Câu 4.32 Hệ số trùng hợp (số mắt xích) của tơ nilon – 6,6 có phân tử khối (M =
2500) là
A. 10.
B. 11.
C. 12.
D. 13.
Câu 4.33 Điều chế nhựa phenol-fomanđehit (1), các chất đầu và chất trung gian
trong quá trình điều chế là: metan (2), benzen (3), anđehit fomic (4), phenol (5),
benzyl clorua (6), natri phenolat (7), axetilen (8), etilen (9), phenyl clorua (10).
Chọn các chất thích hợp cho sơ đồ đó là
A. (1), (2), (8), (9), (3), (5), (6).
B. (1), (2), (8), (4), (3), (10), (7), (5).
C. (1), (2), (3), (4), (5), (6), (7).
D. (1), (3), (5), (7), (9), (6), (2), (4).
Câu 4.34 Đun nóng poli (vinyl axetat) với kiềm ở điều kiện thích hợp ta thu được
sản phẩm trong đó có
A. ancol vinylic.
B. ancol etylic.
C. poli(vinyl ancol).
D. axeton.
Câu 4.35 Cho các polime : PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin,
xenlulozơ, cao su lưu hoá. Polime có dạng cấu trúc mạch không phân nhánh là
A. PE, PVC, cao su lưu hoá, amilozơ, xenlulozơ.
B. PE, PVC, cao su buna, amilopectin, xenlulozơ.
C. PE, PVC, cao su buna, amilozơ, amilopectin.
D. PE, PVC,cao su buna, amilozơ, xenlulozơ.
Câu 4.36 Chất dẻo PVC được điều chế theo sơ đồ sau: CH 4 H =15% → A
H = 95%
H = 90%
→ B → PVC. Biết CH4 chiếm 95% thể tích khí thiên nhiên, vậy
để điều chế một tấn PVC thì số m3 khí thiên nhiên (đktc) cần là
62
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
A. 5883 m3.
B. 4576 m3.
C. 6235 m3.
D. 7225 m3.
Câu 4.37 Đồng trùng hợp đimetyl buta–1,3–đien với acrilonitrin(CH2=CH–CN)
theo tỉ lệ tương ứng x : y, thu được một loại polime. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng polime này, thu được hỗn hợp khí và hơi (CO 2, H2O, N2) trong đó có
57,69% CO2 về thể tích. Tỉ lệ x : y khi tham gia trùng hợp là bao nhiêu ?
x 1
x 2
A. = .
B. = .
y 3
y 3
C.
x 3
= .
y 2
D.
x 3
= .
y 5
Câu 4.38 Cho các chất sau: butan (1), etin (2), metan (3), etilen (4), vinyl clorua
(5), nhựa PVC (6). Hãy cho biết sơ đồ chuyển hoá nào sau đây có thể dùng để
điều chế poli(vinyl clorua) ?
A. (1) → (4) → (5) → (6).
B. (1) → (3) → (2) → (5) → (6).
C. (1) → (2) → (4) → (5) → (6).
D. cả A và B.
Câu 4.39 Khi cho hai chất X và Y trùng ngưng tạo ra polime Z có công thức
O CH2
CH2
O C
C6H4 C n
O
O
.
Công thức của X, Y lần lượt là
A. HO-CH2-CH2-OH; HOOC-C6H4-COOH.
B. HO-CH2-COOH; HO-C6H4-COOH.
C. HOOC-CH2CH2-COOH; HO-C6H4-OH.
D. cả A, B, C đều đúng.
Câu 4.40 Có thể phân biệt các đồ dùng làm bằng da thật và da nhân tạo (PVC)
bằng cách nào sau đây?
A. So sánh khả năng thấm nước của chúng, da thật dễ thấm nước hơn.
B. So sánh độ mềm mại của chúng, da thật mềm mại hơn da nhân tạo.
C. Đốt hai mẫu da, mẫu da thật cho mùi khét, còn da nhân tạo không cho mùi
khét.
D. Dùng dao cắt ngang hai mẫu da, da thật ở vết cắt bị xơ, còn da nhân tạo thì
nhẵn bóng.
Câu 4.41 Đun nóng vinyl axetat với kiềm ở điều kiện thích hợp, ta thu được sản
phẩm trong đó có:
A. ancol vinylic.
B. ancol etylic.
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
63
C. anđehit axetic.
D. axeton.
Câu 4.42 Xét các phản ứng sau đây, phản ứng nào thuộc loại phản ứng trùng
ngưng ?
(1) nH2N[CH2]6COOH
xt, to, p
HN[CH2]6CO n + nH2O .
(2) nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH
(3)
CH2
CH CH2
CH
Cl
Cl
n
2
xt, to, p
xt, to, p
+ n Cl2
2
NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO n + 2nH2O
CH2 CH CH CH n + nHCl .
2
Cl Cl Cl 2
A. chỉ phản ứng (1).
B. chỉ phản ứng (3).
C. hai phản ứng (1) và (2).
D. hai phản ứng (2) và (3).
Câu 4.43 Để phân biệt lụa sản xuất từ tơ nhân tạo (tơ visco, tơ xenlulozơ axetat)
và tơ thiên nhiên (tơ tằm, len) người ta dùng cách nào sau đây?
A. So sánh độ bóng của lụa, lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên có độ bóng cao hơn
lụa sản xuất từ tơ nhân tạo.
B. So sánh độ mềm mại của chúng, tơ thiên nhiên (tơ tằm, len), mềm mại hơn
tơ nhân tạo.
C. Đốt hai mẫu lụa, mẫu lụa sản xuất từ tơ thiên nhiên cho mùi khét, còn mẫu
lụa sản xuất từ tơ nhân tạo không cho mùi khét.
D. Dùng kim may (máy may) may thử vài đường chỉ trên lụa, lụa sản xuất từ tơ
thiên nhiên dễ may hơn lụa sản xuất từ tơ nhân tạo.
Câu 4.44 Polime X (chứa C, H, Cl) có hệ số trùng hợp là 560 và phân tử khối là
35.000. Công thức một mắt xích của X là
A. – CH2 – CHCl – .
B. – CH = CCl – .
C. – CCl = CCl – .
D. – CHCl – CHCl – .
Câu 4.45 Tơ lapsan thuộc loại
A. tơ axetat.
B. tơ visco.
C. tơ polieste.
D. tơ poliamit.
Câu 4.46 Polime ( CH 2 CH(OH) ) n là sản phẩm của phản ứng trùng hợp sau
đó thuỷ phân trong môi trường kiềm của monome nào sau đây ?
A. CH2 = CH – COOCH3.
B. CH3COOCH = CH2.
C. C2H5COOCH2CH = CH2.
D. CH2 = CHCOOCH2CH = CH2.
Câu 4.47 Muốn tổng hợp 120kg poli(metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và
ancol tương ứng cần dùng là bao nhiêu ? Biết hiệu suất quá trình este hoá và trùng
hợp lần lượt là 60% và 80%.
A. 215kg và 80kg.
B. 171kg và 82kg.
C. 65kg và 40kg.
D. 175kg và 70kg.
64
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
Câu 4.48 Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ
enang; (5) tơ visco; (6) nilon – 6,6; (7) tơ axetat.
Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là
A. (1), (2), (6).
B. (2), (3), (5), (7).
C. (2), (3), (6).
D. (5), (6), (7).
Câu 4.49 Khi đốt cháy một loại polime chỉ thu được khí CO 2 và hơi H2O với tỉ lệ
n CO2 : n H2O = 1:1. Vậy, polime trên thuộc loại nào trong số các polime sau ?
A. poli(vinyl clorua).
B. polietilen.
C. tinh bột.
D. protein.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHƯƠNG IV
4.1
A
4.11
B
4.21
C
4.31
C
4.41
C
4.2
C
4.12
D
4.22
D
4.32
B
4.42
C
4.3
B
4.13
C
4.23
A
4.33B
4.43
C
4.4
D
4.14
B
4.24
B
4.34
C
4.44
A
4.5
A
4.15
C
4.25
A
4.35
D
4.45
C
4.6
C
4.16
D
4.26
D
4.36
A
4.46
B
4.7
C
4.17
C
4.27
B
4.37
A
4.47
A
4.8
B
4.18
C
4.28
A
4.38
D
4.48
B
4.9
A
4.19
D
4.29
B
4.39
A
4.49
B
CHƯƠNG V. ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
4.10
A
4.20
B
4.30
D
4.40
C
65
A- MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ THUYẾT CẦN NẮM VỮNG
1. Vị trí của kim loại: ô nguyên tố (Z), chu kì (số lớp electron), số thứ tự nhóm A
(số electron ngoài cùng), số thứ tự nhóm B (số electron ngoài cùng + số electron
kề ngoài cùng chưa bão hoà).
2. Cấu tạo của kim loại: thường có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng.
3. Cấu tạo của đơn chất kim loại: mạng tinh thể gồm có các ion dương dao động
liên tục ở các nút mạng và các electron tự do chuyển động hỗn loạn giữa các ion
dương.
4. Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương
kim loại.
5. Tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim do
các electron tự do gây ra.
6. Tính chất hoá học chung: tính khử : M M n+ + ne
→
y
– Tác dụng với phi kim : xM +
O2 → MxOy
2
n
M+
Cl2 → MCln
2
n
– Tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng : M + n H+ → Mn+ +
H2
2
Kim loại sau H không khử được H+ thành H2.
– Tác dụng với dd HNO3, H2SO4 đặc
Dung dịch HNO3, H2SO4 đặc oxi hoá kim loại (trừ Pt, Au), phi kim, hợp chất
khử chứa nguyên tố có số oxi hoá thấp lên cao và nó bị khử xuống mức oxi hoá
thấp hơn.
– Fe, Al, Cr thụ động trong dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội.
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
– Tác dụng với H2O
IA, IIA (trừ Be, Mg) khử H2O ở t0 thường thành H2.
Na + 2H2O → 2NaOH + H2
– Tác dụng với dd muối
Kim loại mạnh (trừ Ba, K, Ca, Na) khử ion của kim loại yếu hơn trong dd
muối thành kim loại tự do.
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
– Dãy điện hoá kim loại cho phép dự đoán chiều phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá
khử : chất oxi hoá mạnh nhất sẽ oxi hoá chất khử mạnh nhất sinh ra chất oxi hoá
yếu hơn và chất khử yếu hơn.
Nhớ thứ tự các cặp oxi hoá khử sau : Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag
2 Fe3+ + Cu → Cu2+ + 2Fe2+
Fe3+ không oxi hoá Ag.
66
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
8. Hợp kim: là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại
khác hay với một vài hợp kim. Hợp kim có t0 nóng chảy thấp hơn, dẫn điện và dẫn
nhiệt kém hơn kim loại nguyên chất, nhưng cứng hơn kim loại nguyên chất.
9. Sự ăn mòn kim loại: là sự oxi hoá kim loại do tác dụng của các chất trong môi
trường xung quanh : M → Mn+ + ne
– Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại
được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.
– Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị oxi hoá do
tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm
đến cực dương.
– 3 điều kiện cần và đủ để kim loại bị ăn mòn điện hoá : các điện cực khác chất,
các điện cực tiếp xúc với nhau, các điện cực cùng tiếp xúc với 1 dung dịch chất
điện li.
– Chú ý rằng, với cặp kim loại A─B, muốn B được bảo vệ thì A phải có tính
khử mạnh hơn B.
10. Nguyên tắc điều chế kim loại: là sự khử ion kim loại : Mn+ + ne → M
– Các phương pháp điều chế kim loại :
* Phương pháp thuỷ luyện cần có dung dịch muối của kim loại cần điều chế
(sau Al) và kim loại có tính khử mạnh hơn (trừ Ba, K, Ca, Na)
* Phương pháp nhiệt luyện cần có 1 trong 4 chất khử (H 2, CO, C, Al) và oxit
của kim loại cần điều chế (sau Al).
* Phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế kim loại IA, IIA, Al.
* Phương pháp điện phân dung dịch để điều chế kim loại sau Al.
11. Công thức của định luật Farađay
A
1
.It
a) m = .
n 96500
Trong đó I là cường độ dòng điện tính bằng Ampe; t là thời gian điện phân tính
bằng giây; A là nguyên tử khối (hoặc phân tử khối); n là hoá trị (hoặc số mol
electrron trao đổi tính cho 1 mol chất thoát ra ở điện cực; m là lượng chất thoát ra
ở điện cực theo gam.
b) It = ne.96500
Trong đó I là cường độ dòng điện tính bằng Ampe; t là thời gian điện phân tính
bằng giây; ne là số mol electron trao đổi trong quá trình điện phân.
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
67
B- MỘT SỐ PHẢN ỨNG THƯỜNG GẶP
0
t
1. 2Fe + 3Cl2
→
0
t
2. Fe + S
→
t0
3. 3Fe + 2O2
→
4. Fe + 2HCl
→
2FeCl3
FeS
Fe3O4
FeCl2 + H2
5. Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
→
0
>570 C
6. Fe + H2O → FeO + H2
1
7. Na + H2O NaOH + H2
→
2
8. Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
→
9. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
→
10. 2FeCl3 + Fe 3FeCl2
→
11. Fe2(SO4)3 + Cu CuSO4 + 2FeSO4
→
12. Fe + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag
→
13. Fe + 3AgNO3, dư Fe(NO3)3 + 3Ag
→
0
t
14. H2 + PbO H2O + Pb
→
t0
15. Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
→
t0
16. 3Fe3O4 + 8Al 4Al2O3 + 9Fe
→
3
ñpnc
17. Al2O3 2Al + O2
→
2
ñpnc
18. 2NaCl 2 Na + Cl2
→
1
ñpnc
19. 2NaOH 2Na + O2 + H2O
→
2
ñpnc
20. MgCl2 Mg + Cl2
→
ñpdd
23. CuCl2 Cu + Cl2
→
1
O2 + H2SO4
2
1
ñpdd
25. 2AgNO3 + H2O 2Ag + O2 + 2HNO3
→
2
ñpdd
24. CuSO4 + H2O Cu +
→
26. 2Na + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2
68
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
C – BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
I – BÀI TẬP CƠ BẢN
Câu 5.1 Vị trí của nguyên tử M (Z = 26) trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB.
D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
2+
Câu 5.2 Ion M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí M trong
bảng hệ thống tuần hoàn là
A. ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
B. ô 20, chu kì 4, nhóm IIB.
C. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
D. ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIB.
Câu 5.3 Trong mạng tinh thể kim loại có
A. các nguyên tử kim loại.
B. các electron tự do.
C. các ion dương kim loại và các electron tự do.
D. ion âm phi kim và ion dương kim loại.
Câu 5.4 Cho cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6. Dãy gồm các nguyên tử và ion có
cấu hình electron trên là
A. Ca2+, Cl, Ar.
B. Ca2+, F, Ar.
+
C. K, Cl, Ar.
D. K+, Cl-, Ar.
+
Câu 5.5 Cation M có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p 6. Nguyên tử
M là
A. K.
B. Cl.
C. F.
D. Na.
Câu 5.6 Hoà tan 1,44g một kim loại hoá trị II trong 150ml dung dịch H 2SO40,5M.
Muốn trung hoà axit dư trong dung dịch thu được phải dùng hết 30ml dung dịch
NaOH 1M. Kim loại đó là
A. Mg.
B. Ba.
C. Ca.
D. Be.
Câu 5.7 Hoà tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy
có 0,6g khí H2 bay ra. Số g muối tạo ra là
A. 35,7.
B. 36,7.
C. 63,7.
D. 53,7.
Câu 5.8 Liên kết kim loại là
A. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do.
B. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm.
C. liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung.
D. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và
nguyên tử O tích điện âm.
Câu 5.9 Trong hợp kim Al- Ni, cứ 10 mol Al thì có 1 mol Ni. Phần trăm khối
lượng của Al trong hợp kim là
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
69
A. 81%.
B. 82%.
C. 83%.
D. 84%.
Câu 5.10 Ngâm 2,33g hợp kim Fe- Zn trong dung dịch HCl đến phản ứng hoàn
toàn thu được 0,896 lít H2 (đktc). Thành phần % của Fe là
A. 75,1%.
B. 74,1%.
C. 73,1%.
D. 72,1%.
Câu 5.11 Hoà tan 0,5g hợp kim của Ag vào dung dịch HNO 3. Thêm dung dịch
HCl vào dung dịch trên, thu được 0,398g kết tủa. Thành phần %Ag trong hợp kim
là
A. 60%.
B. 61%.
C. 62%.
D. 63%.
Câu 5.12 Tính chất vật lí chung của kim loại là
A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
B. Tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
C. Tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
D. Nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.
Câu 5.13 Hợp kim có
A. tính cứng hơn kim loại nguyên chất.
B. tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao hơn kim loại nguyên chất.
C. tính dẻo hơn kim loại nguyên chất.
D. nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại nguyên chất.
Câu 5.14 Một hợp kim Cu-Al chứa 12,3% Al. Công thức hoá học của hợp kim là
A. Cu3Al.
B. Cu3Al2.
C. CuAl.
D. CuAl3.
Câu 5.15 Một phương pháp hoá học làm sạch một loại thuỷ ngân có lẫn Zn, Sn,
Pb là ngâm hỗn hợp trong dung dịch X dư. X có thể là
A. Zn(NO3)2.
B. Sn(NO3)2.
C. Pb(NO3)2.
D. Hg(NO3)2.
Câu 5.16 Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 2,24g ion M 2+. Phản
ứng xong, khối lượng lá kẽm tăng thêm 0,94g. M là
A. Fe.
B. Cu.
C. Cd.
D. Ag.
Câu 5.17 Để bảo vệ vỏ tàu đi biển phần ngâm dưới nước người ta nối nó với
A. Zn.
B. Cu.
C. Ni.
D. Sn.
Câu 5.18 Cho lá sắt vào dung dịch HCl loãng có một lượng nhỏ CuSO 4 thấy H2
thoát ra càng lúc càng nhanh do
A. Lá sắt bị ăn mòn kiểu hoá học.
B. Lá sắt bị ăn mòn kiểu điện hoá.
2+
C.Fe khử Cu thành Cu.
D.Fe tan trong dung dịch HCl tạo khí H2.
Câu 5.19 Ngâm một lá Ni lần lượt trong những dung dịch muối sau : MgSO 4,
NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2, AgNO3. Ni khử được các ion kim loại
70
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
A. Mg2+, Ag+, Cu2+.
B. Na+, Ag+, Cu2+.
C. Pb2+, Ag+, Cu2+.
D. Al3+, Ag+, Cu2+.
Câu 5.20 Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO 3)3 và AgNO3 thu
được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
A. X ( Ag, Cu); Y ( Cu2+, Fe2+).
B. X ( Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).
C. X ( Ag); Y (Cu2+).
D. X (Fe); Y (Cu2+).
Câu 5.21 Chọn một dãy chất tính oxi hoá tăng
A. Al3+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+.
C. Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+. D. Al3+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Câu 5.22 Ngâm một lá Zn trong 200ml dung dịch AgNO3 0,1M. Khi phản ứng kết
thúc khối lượng lá Zn
A. giảm 1,51g.
B. tăng 1,51g.
C. giảm 0,43g.
D. tăng 0,43g.
Câu 5.23 Cho các ion : Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+ và các kim loại : Fe, Cu, Ag. Chọn
một dãy điện hoá gồm các cặp oxi hoá- khử xếp theo chiều tính oxi hoá của ion
kim loại tăng, tính khử của kim loại giảm
A. Fe2+/ Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag.
B. Fe2+/ Fe, Cu2+/Cu, Ag+/Ag, Fe3+/ Fe2+.
C.Ag+/Ag, Fe3+/ Fe2+, Cu2+/ Cu, Fe2+/ Fe.
D. Ag+/ Ag, Fe2+/ Fe, Fe3+/Fe2+, Cu2+/Cu.
Câu 5.24 Có một hỗn hợp gồm: Fe, Ag, Cu. Tách Ag ra khỏi hỗn hợp với khối
lượng không đổi người ta dùng dung dịch
A. AgNO3.
B. Cu(NO3)2.
C. FeCl3..
D. FeCl2.
Câu 5.25 Trong một dung dịch A có chứa đồng thời các cation sau : K +, Ag+, Fe2+,
Ba2+. Trong dung dịch A chỉ chứa một loại anion là
A. SO42-.
B. NO3-.
C. Cl-.
D. CO32-.
Câu 5.26 Cho các cặp oxi hoá- khử : Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+,
Ag+/Ag. Kim loại khử được ion Fe3+ thành Fe là
A. Fe.
B. Cu.
C. Cu.
D. Al.
Câu 5.27 Cho các cặp oxi hoá- khử : Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+,
Ag+/Ag. Kim loại Cu khử được các ion trong các cặp oxi hoá trên là
A. Fe3+, Ag+.
B. Fe3+, Fe2+.
2+
+
C. Fe, Ag .
D. Al3+, Fe2+.
Câu 5.28 Khi nung Fe(OH)2 trong không khí ẩm đến khối lượng không đổi, ta
thu được chất rắn là
A. FeO.
B. Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Fe(OH)3.
Câu 5.29 Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
71
A. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.
B. có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.
C. dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
D. dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.
Câu 5.30 Có 2 ống nghiệm đựng dung dịch CuSO 4. Cho vào ống nghiệm (1) một
miếng nhỏ Na, ống nghiệm (2) một đinh Fe đã làm sạch. Ion Cu 2+ bị khử thành Cu
trong thí nghiệm
A. (1).
B. (2).
C. (1) và (2).
D. không bị khử.
Câu 5.31 Cho 1,12g bột Fe và 0,24g bột Mg vào một bình chứa sẵn 250ml dung
dịch CuSO4. Sau phản ứng khối lượng kim loại có trong bình là 1,88g. Nồng độ
mol/lít của dung dịch CuSO4 trước phản ứng là
A. 0,1M.
B. 0,04M.
C. 0,06M.
D. 0,12M.
Câu 5.32 Nhúng một que sắt nặng 5g vào 50ml dung dịch CuSO 4 15% (D = 1,12
g/ml). Khi que sắt đã được mạ kín thì có khối lượng là 5,154g. Nồng độ C% của
dung dịch CuSO4 còn lại là
A. 8,87%.
B. 9,6%.
C. 8,9%.
D. 9,53%.
Câu 5.33 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl. Sau khi
thu được 336ml H2 (đktc) thì thấy khối lượng lá kim loại giảm 1,68%. Kim loại đó
là
A. Fe.
B. Cu.
C. Mg.
D. Ba.
Câu 5.34 Để khử hoàn toàn 30g hỗn hợp gồm CuO, Fe, FeO, Fe 2O3 Fe3O4, MgO
cần dùng 7g khí CO. Số gam chất rắn thu được sau phản ứng là
A. 23.
B. 24.
C. 25.
D. 26.
Câu 5.35 Cho sơ đồ : CaCO3 → CaO → CaCl2 → Ca.
Điều kiện phản ứng và hoá chất thích hợp cho sơ đồ trên lần lượt là
A. 9000C, dung dịch HCl, điện phân dung dịch CaCl2.
B. 9000C, dung dịch H2SO4 loãng, điện phân CaSO4 nóng chảy.
C. 9000C, dung dịch HNO3, điện phân Ca(NO3)2 nóng chảy.
D. 9000C, dung dịch HCl, điện phân CaCl2 nóng chảy.
Câu 5.36 Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, người ta dùng
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Hg.
Câu 5.37 Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, có màng ngăn 2 điện cực,
người ta thu được
A. Na ở catot, Cl2 ở anot.
B. Na ở anot, Cl2 ở catot.
C. NaOH, H2 ở catot, Cl2 ở anot.
D. NaClO.
72
Download tài liệu học tập tại : http://aotrangtb.com
Source: https://taimienphi.club
Category: Chưa phân loại