KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 531 – HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản vừa đủ của tài liệu tại đây ( 2.09 MB, 831 trang )

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

1. Khi doanh nghiệp nhận lại sản phẩm, hàng hoá bị trả lại, kế

toán phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại:

– Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo

phương pháp kê khai thường xuyên, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Nợ TK 156 – Hàng hoá

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

– Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo

phương pháp kiểm kê định kỳ, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (Đối với hàng hoá)

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất (Đối với sản phẩm)

Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

2. Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

– Đối với sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của

hàng bán bị trả lại)

Có các TK 111, 112, 131,.. .

– Đối với sản phẩm, hàng hoá không thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương

pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với người mua về hàng bán bị

trả lại, ghi:

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Có các TK 111, 112, 131,.. .

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU

3. Các chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại

(nếu có), ghi:

Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng

Có các TK 111, 112, 141, 334,.. .

4.. Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển toàn bộ doanh thu của

hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào tài khoản doanh

thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản doanh

thu nội bộ, ghi:

Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111,

5112)

Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ

Có TK 531 – Hàng bán bị trả lại.

TÀI KHOẢN 532

GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế

phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán.

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản

phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách

theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp

thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (Giảm

giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất.. .

Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được

phản ánh vào bên Nợ của Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”.

Cuối kỳ kế toán, trước khi lập báo cáo tài chính thực hiện kết

chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản 512

“Doanh thu bán hàng nội bộ” để xác định doanh thu thuần thực

hiện trong kỳ.

KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA

TÀI KHOẢN 532 – GIẢM GIÁ HÀNG BÁN

Bên Nợ:

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho

người mua hàng do hàng bán kém, mất phẩm chất

hoặc sai quy cách theo quy định trong hợp đồng

kinh tế.

Bên Có:

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang Tài

khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

hoặc Tài khoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *