– TK 20 – Bất động sản vô hình
– TK 20 – Bất động sản hữu hình
– TK 23 – Bất động sản cha hoàn thành
– TK 27 – Bất động sản tài chính
– TK 28 – Khấu hao bất động sản (d có)
– TK 29 – Dự phòng giảm giá bất động sản (d có)
Loại III: Loại tài khoản tồn khoa và dở dang – d nợ
– TK 31- Nguyên liệu và vật t
– TK 32- Các loại dự trữ sản xuất khác
– TK 33- Sản phẩm dở dang
– TK 34- Dịch vụ dở dang
-TK 35- Tồn kho sản phẩm
– TK 37- Tồn khoa hàng hoá
– TK 39- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang
Loại IV: Các tài khoản ngời thứ ba (d có: Các khoản phải trả
+ TK 39 – D nợ: Các khoản phải thu).
+ TK 40: Nhà cung cấp và các tài khoản liên quan
+ TK 41: Khách hàng và các tài khoản liên quan
+ TK 42: Nhân viên và các tài khoản liên hệ
+ TK 43: BHXH và các tổ chức xã hội khác
+ TK 44: Chi phí và các đoàn thể công cộng
+ TK 45: Nhóm hội viên
+ TK 46: Con nợ và chủ nợ
+ TK 47: Tạm thời hoặc chờ đợi
+ TK 48: Tài khoản điều chỉnh
Loại V: Các tài khoản tài chính (d nợ: cá biệt có thể d có: TK 512)
– TK 50: Giá khoán động sản đặt lời
– TK 51: Ngân hàng, các Công ty tài chính và cơ sở tơng tự
– TK 53: Quỹ tiền mặt
– TK 54: Các khoản ứng trớc công tác và tài khoản đặc biệt
– TK 58: Chuyển khoản nội bộ
– TK 59: Dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính
Loại VI: Các tài khoản chi phí (không có số d)
– TK 60: Mua
– TK 61: Dịch vụ mua ngoài
– TK 62: Dịch vụ mua ngoài khác
– TK 63: Thuế, đảm phụ và các khoản nộp tơng tự.
– TK 64: Chi phí nhân viên.
– TK 65: Các chi phí quản lý thông thờng khác
– TK 66: Chi phí tài chính
– TK 67: Chi phí đặc biệt
– TK 68: Liên khoản khấu hao và dự phòng
– TK 69: Phần tham gia của nhân viên thuế lợi tức và tơng tự
Loại VII: Các tài khoản thu nhập (lợi tức) không có số d
– TK 70: bán sản phẩm chế tạo, cung cấp lao vụ, hàng hoá.
– TK 71: Sản phẩm tồn kho tăng, giảm
– TK 72: Sản phẩm bất động hoá
– TK 73: Lợi tức ròng, từng phần và các nghiệp vụ dài hạn
– TK 74: Trợ cấp kinh doanh
– TK 75: Lợi tức về quản lý thông thờng
– TK 76: Lợi tức tài chính
– TK 77: Lợi tức đặc biệt
– TK 78: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng
– TK 79: Kết chuyển chi phí
Loại VIII: Tài khoản đặc biệt
– TK 88: Kết quả chờ phân phối
Loại IX: Tài khoản kế toán phân tích
Phần thứ II: thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại
Công ty 30-4
I- Khái quát về Công ty cơ khí 30-4
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cơ khí 30-4
Công ty 30-4 đợc thành lập năm 1968 với diện tích mặt bằng 21.000m 2.
Công ty là một đơn vị sản xuất công nghiệp Nhà nớc trực thuộc tổng
Công ty Cơ khí Giao thông vận tải. Công ty đã tham gia thi công các công
trình có quy mô vừa và nhỏ với chất lợng cao phục vụ cho ngành giao thông
vận tải cũng nh các ngành công nghiệp và dân dụng khác. Từ khi chuyển sang
cơ chế mới để thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng, tuy là một đơn
vị thành viên nhng Công ty Cơ khí 30-4 có đầy đủ điều kiện để phát huy
quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, năng động sáng tạo trong việc tìm ra
phơng hớng hoạt động có hiệu quả.
Công ty Cơ khí 30-4 đặt trụ sở chính tại Trâu Quỳ – Gia Lâm – Hà Nội.
Công ty đợc cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 1465/QD/TCCB-LĐ của
Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải và có số tài khoản kinh doanh chính 710A00013 tại ngân hàng Công thơng Chơng Dơng. Việc mở tài khoản tại ngân
hàng Đầu t và Phát triển thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho công
tác giao dịch của Công ty với bạn hàng. Đây là cơ sở cho việc ký hợp đồng
kinh tế, thanh toán với khách hàng những khoản tiền lớn. Chính nhờ có ngân
hàng làm trung gian mà Công ty có thể đặt quan hệ với khách hàng trên khắp
mọi miền đất nớc phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hàng tháng hay định kỳ ngân hàng gửi giấy báo về Công ty thông báo về số
tiền hiện có và các khoản thanh toán theo yêu cầu của Công ty.
Hiện nay lao động của Công ty gồm 300 ngời, chia thành 02 xởng sản
xuất. Với đội ngũ công nhân có tay nghề cao, cụ thể là với 51 ngời có trình độ
đại học, 29 ngời có trình độ trung cấp. Đội ngũ trí thức có tỷ lệ lớn nh vậy
cộng với cơ cấu tổ chức hợp lý, hệ thống máy móc thiết bị từng bớc đợc hiện
đại để phục vụ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều
này đợc thể hiện cụ thể qua việc tăng trởng doanh thu hàng năm. Doanh thu
năm 2002 là 22.461.613đ và doanh thu tính đến năm 2003 là
36.107.234.045đ.
Điều quan trọng nhất vẫn là đội ngũ công nhân lành nghề họ đã góp
phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch sản xuất thi công nhằm đem lại
lợi nhuận cao. Chính vì thế mà trong những năm qua Công ty luôn quan tâm
tuyển chọn và bồi dỡng kiến thức cho công nhân viên toàn Công ty để thực
hiện mục tiêu lâu dài, hàng năm Công ty luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nớc.
Về ngành nghề kinh doanh chính: Công ty Cơ khí 30 – 4 chuyên sản
xuất và thi công các công việc về cơ khí phục vụ các công trình giao thông và
xây dựng dân dụng vừa và nhỏ nh: làm nhà các công trình công nghiệp loại
vừa và nhỏ phục vụ cho ngành giao thông vận tải.
Ngoài ra Công ty còn bao thầu xây dựng khung nhà các công trình xây
dựng cơ bản theo phơng thức chìa khoá trao tay. Hiện nay với nhiều loại máy
móc thiết bị hiện đại cùng với đội ngũ kỹ s, công nhân lành nghề có nhiều
kinh nghiệm trong xây dựng cơ bản, nên Công ty có thể đảm nhiệm đợc công
việc có khối lợng lớn, phức tạp, yêu cầu công nghệ thi công và kỹ thuật cao.
Đồng thời công ty cũng đang đầu t thêm công nghệ và thiết bị hiện đại để xây
dựng đợc nhiều công trình với chất lợng tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của ngành cơ khí xây dựng Việt Nam.
Về địa bàn hoạt động của Công ty: Công ty hoạt động trên khắp mọi
miền đất nớc nh: Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hải Phòng, Long An
Xem thêm: Liên quân
Source: https://taimienphi.club
Category: Chưa phân loại