TỔNG QUAN về kế TOÁN mỹ – Tài liệu text

TỔNG QUAN về kế TOÁN mỹ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.71 KB, 27 trang )

NHÓM 8_LỚP 54KT2_KẾ TOÁN QUỐC TẾ
CHỦ ĐỀ 8:

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN MỸ

1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN MỸ
1.1 Khái niệm kế toán
Liên đoàn quốc tế về kế toán đã có định nghĩa cơ bản về kế toán: “Kế toán là nghệ
thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp và đánh giá các loại hoạt động kinh tế thông qua chỉ tiêu
tiền tệ và dựa trên các nguyên tắc cơ bản tiêu chuẩn có tính hệ thống”.
Theo hiệp hội AAA (American Accounting Association – Hiệp hội kế toán Mỹ): “Kế
toán là quá trình nhận biết, đo lường và truyền đạt thông tin kinh tế cho phép người sử dụng
thông tin đánh giá và đưa ra quyết định kinh doanh”.
1.2. Mục đích của kế toán
– Nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định kinh tế, xã hội và
diễn đạt được khả năng, trách nhiệm và cương vị quản lý.
– Nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho việc đánh giá hiệu quả tổ chức và lãnh
đạo.
Các điểm cần lưu ý đối với thông tin kế toán.
Thứ nhất, do kế toán có liên quan đến việc tính toán các chỉ tiêu bằng thước đo giá
trị, nên nhiều người cho rằng luôn cần có sự chính xác tuyệt đối trên báo cáo tài chính.
Tuy nhiên, thực tế là kế toán bao gồm một loạt các ước tính, các giả định và sự phát xét
về các đối tượng. Hơn nữa kế toán viên thường xuyên phải lựa chọn phương án tối ưu
trong nhiều phương án kinh doanh của đơn vị qua thời gian, điều này tạo nên sự không
chính xác tuyệt đối của thông tin kế toán.
Thứ hai, không phải tất cả các nghiệp vụ kinh tế đều có thể tính thành tiền. Ví dụ
như sự ra đi của một người quản lý quan trọng hoặc sự thiếu đạo đức của nhân viên
thường dẫn đến kết quả đạt được không như mong đợi. Tuy nhiên, quy tất cả những ảnh
hưởng này thành tiền là một việc cực kỳ khó khăn. Ví dụ như lợi nhuận của công ty sẽ bị
ảnh hưởng nghiêm trọng khi người giam
Thứ ba, các thước đo sử dụng không thể mô tả được giá trị đích thực đối tượng

của chúng. Thước đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị ban đầu (nguyên giá, giá
thực tế) hơn là giá trị hiện tại.
Điều này không nên xem là hạn chế của kế toán mà đây chính là nền tảng cho việc
ban hành các chuẩn mực, các nguyên tắc kế toán.

1.3.

Các phương thức kế toán
Kế toán Mỹ chấp nhận hai phương thức kế toán sau:

1.3.1. Kế toán theo phương thức tiền mặt (Cash Accounting)
Theo phương thức này: Doanh thu được ghi nhận khi thực tế thu tiền cà chi phí
được ghi nhận khi thực tế chi tiền.
Ưu điểm của phương thức kế toán theo tiền mặtlà đơn giản, dễ hiểu. Các thông tin
về dòng tiền mặt là xác thực và khả năng thanh toán của công ty được thể hiện rõ.
Tuy nhiên, phương thức kế toán này không thể hiện được mối liên kết giữa doanh
thu và chi phí. Do vây, không thể xác định chính xác được kết quả kinh doanh và không

đánh giá đứng được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.2.Kế toán theo thực tế phát sinh (Accural Accounting)
Theo phương thức kế toán thực tế phát sinh, doanh thu và chi phí được ghi nhận
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, là kết quả của việc tăng tài sản hoặc
giảm nợ phải trả và là kết quả của việc giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ.
Chi phí là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là kết quả của giảm tài sản hoặc tăng nợ
phải trả và là kết quả của việc tạo ra doanh thu.
1.4. Đặc điểm cơ bản của kế toán Mỹ
1.4.1. Đơn vị tiền tệ sử dụng
Đơn vị tiền tệ sử dụng là USD ($).

Cách viết đơn vị tiền tệ: 1,000 USD.
1.4.2. Hệ thống tài khoản kế toán
a. Khái niệm: Tài khoản là phương pháp phân loại đối tượng kế toán theo nội dung kinh tế.

b. Hệ thống tài khoản kế toán: Là tài khoản bằng chữ.
Gồm 5 loại tài khoản sau: TK phản ánh Tài sản; TK phản ánh Nợ phải trả; TK phản
ánh Vốn chủ sở hữu; TK phản ánh Doanh thu; TK phản ánh Chi phí.
Kế toán Mỹ không quy định chi tiết số hiệu tài khoản kế toán. Các doanh nghiệp chủ
động xây dựng hệ thống tài khoản kế toán để sử dụng cho phù hợp với đặc điểm hoạt
động kinh doanh của mình và tuân thủ phân loại tài khoản ở trên.
Số hiệu tài khoản cấp 1 của tài khoản kế toán có thể bao gồm 2 chữ số hoặc 3 chữ
số.

Loại TK cấp 1

Hệ thống
TK hai

Loại 1: Tài sản
Loại 2: Nợ phải
trả
Loại 3: Vốn chủ sở hữu
Loại 4: Doanh thu
Loại 5: Chi phí

chữ11số
Từ
đến
19
Từ 21 đến

29
Từ 31 đến
39
Từ 41 đến
49
Từ 51 đến
59

Hệ thống
TK ba chữ
số đến 199
Từ 101
Từ 201 đến 299
Từ 301 đến 399
Từ 401 đến 499
Từ 501 đến 599

+) Tài khoản tạm thời : Tài khoản tạm thời là những tài khoản không có số dư cuối
kỳ, do vào mỗi cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán khoá sổ. Trong đó Tài khoản doanh thu,
chi phí, rút vốn, xác định kết quả là những tài khoản tạm thời.
+) Tài khoản thường xuyên: Tài khoản thường xuyên là những tài khoản mà số dư
cuối kỳ của nó sẽ được giữ lại làm số dư cho đầu kỳ sau.Trong đó nhóm Tài khoản tài sản,
tài khoản phản ánh nợ phải trả, Tài khoản vốn là tài khoản thường xuyên.
+) Kết cấu tài khoản Tài sản

Tài sản
XXX

XXX

+) Kết cấu tài khoản Nguồn vốn
Nguồn vốn

XXX
XXX
+) Kết cấu tài khoản trung gian
Xác định kết quả
Chi phí

Chi phí

Doanh thu

Doanh thu

+) Kết cấu tài khoản Rút vốn chủ sở hữu
Rút vốn chủ sở hữu

c. Kỳ kế toán
Kỳ kế toán không cố định theo năm dương lịch. Thông thường thời điểm kết thúc
một niên độ kế toán được chọn là lúc không đúng thời vụ hay việc buôn bán, kinh doanh ế
ẩm nhằm mục đích kiểm tra dễ dàng.
d. Đối tượng kế toán
Kế toán Mỹ phân chia các đối tượng kế toán thành 3 loại sau:
+ Tài sản: Là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền sở hữu. Tài sản
cũng được coi là nguồn lực của doanh nghiệp. Các tài sản có giá trị bởi chúng có thể được
sử dụng hoặc đổi chúng để lấy hàng hóa khác phục vụ cho mục đích kinh doanh tại doanh
nghiệp. Một tổ chức có thể nắm giữ nhiều loại tài sản khác nhau. Một số tài sản có hình thái
vật chất cụ thể như tiền mặt, vật dụng, nhà cửa, phương tiện vận tải… Nhưng ngược lại

cũng có một số tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng chúng cũng mang lại
những lợi ích cho doanh nghiệp, ví dụ như đặc quyền (là quyền được chính phủ liên bang
cho phép sản xuất một mặt hàng nào đó) hay các khoản phải thu (là khoản tiền mà doanh
nghiệp thu được do bán chịu hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho đơn vị hoặc cá nhân
khác). Tất cả các tài sản trên được tài trợ, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trả
và nguồn vốn chủ sở hữu.
+ Nợ phải trả: Là khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm trả trong thời gian ngắn
hạn hoặc dài hạn. Khoản nợ này phát sinh trong quá trình doanh nghiệp mua chịu tài sản
hoặc vay mượn từ ngân hàng để mua tài sản. Chẳng hạn: Khoản phải trả, lương phải trả…
+ Vốn chủ sở hữu: Là phần hùn vốn trong đơn vị được sở hữu hoàn toàn bởi các nhà
chủ sở hữu. Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa tài sản và nợ
phải trả.
Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả
Ba đối tượng này có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong phương trình kế toán sau:
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
e. Hệ thống sổ kế toán
Kế toán Mỹ áp dụng hình thức “Nhật ký chung”.
Sổ kế toán bao gồm Sổ “Nhật ký Chung”, “Sổ Cái” và các sổ kế toán chi tiết khác.

1.5. Kế toan tài chinh và kế toan quản trị;
1.5.1. Kế toán quản trị
Kế toán quản trị: Là loại kế toán cung cấp thông tin cho quản lý trong quá
trình điều hành hoạt động của doanh nghiệp (thông tin là cơ sở cho các quyết định
kinh doanh hàng ngày và cho các kế hoạch tương lai của tổ chức).
Để đạt mục tiêu, công tác quản trị doanh nghiệp đòi hỏi rất nhiều thông tin.
Một loại thông tin được đặt ra chủ yếu do yêu cầu của lập kế hoạch và kiểm tra hoạt
động hàng ngày của Công ty. Đó là những thông tin giúp công tác quản trị biết được
những gì đang xảy ra ngay thời điểm hiện tại cũng như để nắm chắc công việc kinh

doanh đang hoạt động trôi chảy tiến tới mục tiêu như thế nào. Loại thông tin thứ hai
chủ yếu cần thiết cho quản trị trong việc lập ra các kế hoạch dài hạn.
Những thông tin này được dùng để xây dựng nên những chiến lược tổng
quát và để ra các quyết định đặc biệt có tác động then chốt đối với Công ty.
Nói chung kế toán quản trị giải quyết 3 chức năng:
1. Chọn lọc và ghi chép số liệu.
2. Phân tích số liệu

3. Lập báo cáo dùng cho quản trị.

4.
CHỌN
LỌC VÀ
GHI
5.
CHÉP SỐ
6.
LIỆU
7.
8.
Để cung
cấp thông
tin về hoạt
động quá
khứ và
1.5.2. Kế toán tài chính

BÁO CÁO CHO
QUẢN TRỊ

Trong việc lập kế
hoạch và kiểm tra
hoạt động hàng ngày

PHÂ
N

BÁO CÁOTÍCH
CHO
QUẢN TRỊ
SỐ
Trong việc xây dựng
kế hoạch dài hạn

Kế toán tài chính: Là loại kế toán cung cấp thông tin cho những người ra
quyết định ở bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin kế toán tài chính cung cấp thường
ở dạng báo cáo tóm tắt gọi là báo cáo tài chính gồm:
– Báo cáo thu nhập: Là báo cáo cho những thông tin về khả năng sinh lời
trong hoạt động của Công ty.
– Bảng cân đối kế toán: Cung cấp thông tin về tài sản Công Ty có được bao
gồm cả nguồn hình thành của những tài sản này.
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Cho biết tài sản của Công Ty thay đổi như thế
nào trong một thời kỳ nhất định.
Thông tin báo cáo tài chính được trình bày theo cùng một kiểu qua các năm.
Điều này giúp cho nhà quản trị có thể tin cậy vào báo cáo.
Nói chung, kế toán tài chính giải quyết 3 chức năng:

CHỌN LỌC VÀ
GHI CHÉP SỐ
LIỆU

PH

BÁO CÁO CHO
NHỮNG NGƯỜI RA
QUYẾT ĐỊNH Ở
NGOÀI CÔNG TY

ÂN
Để cung cấp
thông tin về hoạt
động quá khứ và
1.6. Các nguyên tắc kế toán

TÍC

1. Nguyên tắc giá phí (Cost principle)

H

1. Báo cáo thu nhập
2. Bảng cân đối kế
toán
3. Báo cáo lưu

Một trong những thí dụ điển hình về nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng
rãi là nguyên tắc giá phí.
Tài sản của doanh nghiệp được ghi theo giá phí tức giá mua và các chi phí
liên quan (còn gọi giá gốc hay giá lịch sử). Vào thời điểm thụ đắc giá phí thể hiện giá

trị của tài sản thay cho các loại giá khác như hiện giá, thị giá, giá thay thế… tạo
được tin tưởng cho người sử dụng thông tin do có thể chứng minh được tính chuẩn
xác thông qua các chứng cứ có giá trị pháp lý.
2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu (Revenue Regconition principle)
Trên cơ sở quan điểm dồn tích (Accrual Basis), các khoản doanh thu được
ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà quá trình sản sinh doanh thu
được cơ bản hoàn thành và có thể biểu hiện qua các chứng cứ khách quan (chứng
từ kế toán).
Vào cuối niên độ kế toán ghi nhận không những nghiệp vụ đã thu tiền mà cả
các nghiệp vụ sẽ thu cam kết trong niên độ.
3. Nguyên tắc tương xứng (Matching principle)
Kết hợp tương xứng chi phí và doanh thu, hay nói cách khác, chi phí và
doanh thu được quy nạp vào thời kỳ phát sinh tương xứng.
Chi phí cần được ghi nhận trên báo cáo thu nhập vào cùng kỳ kế toán với
doanh thu sản sinh tương ứng với các chi phí đó.
4. Nguyên tắc thông tin đầy đủ (Full- Disclosure Principle)
Nguyên tắc này phù hợp với tiêu chuẩn “trung thực” (True and fair view) mà
các báo cáo tài chính cần hội đủ trong việc phản ánh tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Báo cáo tài chính cần thể hiện đầy đủ các thông tin thích hợp, có ích giúp
cho người sử dụng phán đoán chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
mọi thông tin quan trọng đủ để tác động đến việc đánh giá của đối tượng sử dụng
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cần phải ghi nhận.
5. Nguyên tắc trọng yếu (Materiality Principle)
Thuật ngữ trọng yếu mô tả tính chất có ý nghĩa của thông tin thể hiện trên
báo cáo kế toán đối với những người đưa ra quyết định. Một yếu tố thông tin được
xếp vào loại trọng yếu khi sự thiếu sót hoặc thiếu chính xác trong việc ghi nhận có
thể tạo ảnh hưởng và làm biến đổi các quyết định của người sử dụng nó.
6. Nguyên tắc thận trọng (Conservatism Principle)
Thận trọng về mặt kế toán có nghĩa khi lập báo cáo tài chính của doanh
nghiệp cần chon phương pháp hạch toán sao cho càng ít đánh giá tài sản và thu

nhập cao hơn thực tế càng tốt, tất nhiên điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽ
định giá tài sản và thu nhập thấp hơn thực tế.
Với việc áp dụng nguyên tắc thận trọng trong quản trị doanh nghiệp, tất cả
các khoản lãi chưa thực hiện không được ghi nhận trong khi đối với khoản lỗ dự
kiến xảy ra cần lập khoản dự phòng tương ứng.
7. Nguyên tắc nhất quán (Consistency Principle)
Nguyên tắc hàm ý sử dụng nhất quán các phương pháp đánh giá và ghi nhận
các nghiệp vụ từ niên độ này sang niên độ khác nhằm đảm bảo khả năng có thể so
sánh các báo cáo tài chính của các kỳ khác nhau. Từ đó phát sinh yêu cầu cần lý
giải mọi thay đổi phương pháp sử dụng và đo lường tác động của những thay đổi
đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
8. Nguyên tắc khách quan (Objective Principle)
Tất cả các biến cố ảnh hưởng đến đời sống của doanh nghiệp đều được ghi
nhận một cách khách quan, phù hợp với bản chất của sự kiện, dữ liệu kế toán ghi
nhận phải kiểm chứng được qua những bằng chứng khách quan như các tài liệu,
chứng từ kế toán.
II QUY TRÌNH KẾ TOÁN VÀ CÁC BÁO CÁO CƠ BẢN
2.1. Quy trình kế toán
Quy trình kế toán gồm 8 bước:
Bước 1: Thu nhập, kiểm tra chứng từ gốc của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bước 2: Ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung.
Bước 3: Phản ánh vào các sổ cái của các tài khoản có liên quan đến các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh (có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết các đối tượng).
Bước 4: Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và giá trị phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoản
kế toán.
Bước 5: Lập các bút toán điều chỉnh.
Bước 6: Ghi nhận các bút toán điều chỉnh vào các sổ kế toán.

Bước 7: Lập bảng kế toán nháp.
Bước 8: Lập các báo cáo kế toán.

SƠ ĐỒ VỀ QUY TRÌNH KẾ TOÁN

Ghi nhận
nv vào sổ
NKC

BÁO
CÁO

XỬ
LÝXỬ

CHỨNG
TỪ

Phản ánh
vào sổ cái

2.2. Hệ thống sổ kế toán

Lập bảng
cân đối
thử

Lập các
bút toan

điều

Lập bảng
kế toan
nháp

Ghi nhận
các bút
toán điều

2.2.1. Sổ “Nhật ký chung”
Sổ “Nhật Ký Chung” là sổ kế toán dùng để phản ánh tất các các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh theo thời gian và được ghi chép hàng ngày.
* Mục đích và tác dụng
– Sổ nhật ký chung là một công cụ rất quan trọng trong việc ghi chép kế toán, được
dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo 2 phương diện:
+) Phản ánh tính chất đặc điểm của nghiệp vụ tức là cho biết các tài khoản có liên
quan đến nghiệp vụ đó.
+) Cho biết thời gian của nghiệp vụ đó và phản ánh các nghiệp vụ theo trình tự thời
gian.
* Kết cấu sổ và cách ghi sổ nhật ký chung
NHẬT KÝ CHUNG
Trang số:
Ngày, tháng
(1a)
(1b)

Diễn giải
(2)

Tham chiếu
(3)

Nợ
(4)


(5)

Phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung như
sau:
(1a, 1b) Ngày, tháng (Date): (1a) Phản ánh tháng năm của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, (1b) phản ánh ngày của nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ. Năm và
tháng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sang
trang mới hoặc sang tháng mới.

(2) Diễn giải (Description): Dùng để ghi diễn giải bao gồm tên TK kế toán của đối
tượng kế toán có liên quan trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tóm tắt nghiệp vụ kinh tế
phát sinh. Tên TK ghi Nợ (Debit) được ghi trước, tên TK ghi có (Credit) được ghi sau. Sau
đó ghi tóm tắt nghiệp vụ trước ghi phản ánh nghiệp vụ kinh tế kế tiếp.
(3) Tham chiếu (Post Ref): Cột này dùng để ghi tham chiếu, bằng cách ghi số hiệu
TK kế toán. Chưa vội ghi vào cột này, chờ đến khi nghiệp vụ kinh tế được phản ánh vào Sổ
Cái tài khoản, sau đó ghi số hiệu TK tương ứng với tên TK ở cột diễn giải vào cột này.
(4) Nợ (Debit): Dùng để ghi số tiền của TK ghi Nợ.
(5) Có (Credit): Dùng để ghi số tiền của TK ghi Có.
Ví dụ 2.1: Công ty Start, ngày 12/2/200N mua vật dụng của công ty ABC với trị giá $ 2,000.
Công ty thanh toán luôn bằng tiền mặt.
NHẬT KÝ CHUNG
Trang số: 01

Ngày, tháng
(1a)
(1b)
200N
12
Vật dụng

Diễn giải
(2)

Tham chiếu
(3)

Nợ
(4)
$ 2,000

$ 2,000

Tiền mặt
Mua vật dụng

Tháng 2


(5)

2.2.2. Sổ Cái
Sổ Cái là sổ kế toán dùng để ghi chép theo từng tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản kế
toán được mở một Sổ Cái để theo dõi sự biến động của đối tượng kế toán có liên quan. Sổ
Cái có thể phản ánh vào định kỳ hoặc vào cuối kỳ kế toán, tùy thuộc vào khối lượng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
Mẫu sổ cái
SỔ CÁI
Tên TK:
Ngày
tháng
(1a)

Khoản
mục

Tham
chiếu

Số hiệu TK:
Số dư
Nợ

Nợ

(1b)

Cách ghi vào Sổ Cái như sau:
(1) Ngày tháng(Date): (1a) Phản ánh tháng năm của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, (1b)
phản ánh ngày của nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ. Năm và tháng của các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sang trang mới hoặc
sang tháng mới.
(2) Khoản mục (Item): Dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh, bút toán đảo và
bút toán khóa sổ.
(3) Tham chiếu (Post Reference): Ghi số trang sổ nhật ký chung mà nghiệp vụ kinh
tế được phản ánh.
(4) Phát sinh Nợ (Debit): Ghi số tiền phát sinh nợ.
(5) Phát sinh có (Credit): Ghi số tiền phát sinh có.
(6) Số dư nợ (Balance – Debit): Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh (nếu dư Bên Nợ).
(7) Số dư có (Balance – Credit): Phản ánh số dư của TK sau mỗi nghiệp vụ kinh tế
phát sinh (nếu dư Bên Có).
Ví dụ 2.2: Trở lại Ví dụ 2.1. Yêu cầu vào sổ cái TK Tiền mặt. Biết rằng số dư đầu kỳ của TK
Tiền Mặt là $ 10,000.
SỔ CÁI
Tên TK: Tiền mặt
Ngày
tháng

Khoản
mục

Tham
chiếu

Số dư
Nợ

Nợ

SDĐK
200N
Tháng 2

Page 1

2,000

10,000
8,000

12

2.2.3. Mối quan hệ giữa Sổ “Nhật ký chung” và “Sổ cái”
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào Sổ “Nhật ký chung”, từ sổ “Nhật ký chung”
kế toán tiến hành chuyển số liệu sang “Sổ cái”. Quá trình này gọi là “Vào Sổ cái”.
Thông thường kế toán viên sẽ tiến hành chuyển sổ vào cuối mỗi ngày hoặc vài ngày
một lần tuỳ thuộc vào số nghiệp vụ phát sinh. Việc chuyển sổ sẽ được diễn ra theo các
bước sau đây:
Bước 1: Tìm trong Sổ cái tài khoản được ghi nợ trong Nhật ký chung.
Bước 2: Ghi chép ngày tháng cho phù hợp với Sổ nhật ký chung vào cột ngày tháng.
Bước 3: Ghi số tiền ghi Nợ trên Sổ cái và tính lại số dư.
Bước 4: Ghi chép đối chiếu chuyển sổ.
* Một số điểm lưu ý khi hạch toán kế toán Mỹ
1. Khi thực hiện các bút toán phải ghi đầy đủ tên của tài khoản tương ứng với nội
dung kinh tế.

2. Các TK trung gian phải được khoá sổ, tức có số dư bằng không trước khi bước
sang kỳ kế toán mới.
3. Hệ thống ngân hàng rất phát triển, nên việc hạch toán liên quan đến nghiệp vụ
bằng tiền mặt đều bị hạn. Vì vậy trong các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến việc
thanh toán, bút toán phản ánh bên Nợ hoặc bên Có TK Tiền thì chúng ta đều hiểu là thanh
toán bằng chuyển khoản hoặc thẻ tín dụng.
2.3. Quy trinh điều chỉnh kế toán
Vào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo kế toán và xác định kết quả kinh
doanh, kế toán thực hiện các bút toán điều chỉnh nhằm xác định đúng doanh thu và chi phí

phát sinh trong kỳ để từ đó tính toán được các chỉ tiêu kết quả chính xác.
2.3.1. Khái niệm: Bút toán điều chỉnh dùng để điều chỉnh các khoản chi phí trả trước, các
khoản thu đã nhận trước cần phân bổ dần vào chi phí, doanh thu của nhiều kỳ và các khoản
chi phải trả, các khoản thu phải thu tính trước vào chi phí, doanh thu trong kỳ.
2.3.2. Phân loại:
Các bút toán điều chỉnh chủ yếu trong kế toán Mỹ bao gồm:
– Điều chỉnh chi phí trả trước.
– Điều chỉnh chi phí phải trả.
– Điều chỉnh chi phí khấu hao.
– Điều chỉnh doanh thu trả trước.
– Điều chỉnh doanh thu phải thu.
a) Chi phí trả trước
Khi chi tiền để trả trước chi phí cho nhiều kỳ (Ví dụ như: Chi phí thuê nhà, chi phí
quảng cáo, chi phí bảo hiểm…) thì hình thành một khoản mục thuộc tài sản có tên gọi là chi
phí trả trước. Tài sản này sẽ tiêu hao dần cho đến hết thông qua nghiệp vụ phân bổ từng
phần giá trị vào từng kỳ kế toán cho đến hết. Khi tài sản này được tiêu hao, giá trị của nó sẽ
trở thành một khoản mục chi phí thuộc kỳ tiến hành phân bổ.
Bút toán điều chỉnh chi phí trả trước như sau:
Nợ TK Chi phí…
Có TK Chi phí trả trước
Ví dụ 2.3: Ngày 01/12/200N Công ty Newstart đi thuê văn phòng trả trước một năm tiền thuê
văn phòng với số tiền $48,000. Biết rằng công ty lập báo cáo theo tháng. Hãy lập bút toán
điều chỉnh cần thiết.
Định khoản
Bút toán ghi nhận tại ngày 01/12/200N
Nợ TK Chi phí thuê nhà trả trước
Có TK Tiền
Bút toán điều chỉnh tại ngày 31/12/200N

$48,000

$48,000

Nợ TK Chi phí thuê nhà

$4,000

Có TK Chi phí thuê nhà trả trước

$4,000

b) Chi phí phải trả (Accrued Expenses)
Chi phí phải trả là chi phí mà nhà cung cấp, nhà thầu đã thực hiện cho doanh nghiệp
nhưng vì bên cung cấp chưa tính toán chính xác hoặc chưa gửi hóa đơn yêu cầu doanh
nghiệp thanh toán.
Do đó chi phí này đã phát sinh nhưng chưa ghi vào sổ kế toán.
Bút toán điều chỉnh như sau:
Nợ TK Chi phí…
Có TK Chi phí phải trả
Ví dụ 2.4: Tính ra số tiền lương phải trả người lao động trong tháng 1 năm 200N của Công
ty ABC là $850.
Định khoản: Kế toán ghi bút toán điều chỉnh tại ngày 31/1/200N như sau:
Nợ TK Chi phí lương

$850

Có TK Lương phải trả

$850

c) Chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ
Ví dụ 2.5: Ngày 01/01/200N, Công ty Sky mua 1 tài sản cố định có nguyên giá $ 240,000.
Công ty chưa thanh toán cho bên bán. Thời gian sử dụng ước tính của tài sản này là 5 năm.
Biết rằng công ty tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyến tính.
Định khoản:
– Phản ánh bút toán ngày 01/01/200N
Nợ TK Tài sản cố định
Có TK Phải trả người bán

$240,000
$240,000

– Thực hiện bút toán điều chỉnh tại ngày 31/01/200N
Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Khấu hao lũy kế TSCĐ

$4,000
$4,000

d) Doanh thu trả trước (Unearned Reverue)
Doanh thu trả trước là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận được trước khi giao hàng
hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng, là một khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụ
phải giao hàng hoặc thực hiện dịch vụ cho khách hàng đã trả trước cho doanh nghiệp.
Bút toán điều chỉnh như sau:
Nợ TK Khoản phải trả
Có TK Doanh thu

Ví dụ 2.6: Ngày 12/1/200N, Công ty Sky nhận được một khoản tiền ứng trước của Ông John
trị giá $100,000. Đến ngày 25/01/200N công ty đã chuyển cho ông John số hàng trị giá
$75,000. Thực hiện các bút toán cần thiết.
Định khoản:
Ngày 12/01/200N
Nợ TK Tiền

$100,000

Có TK Doanh thu trả trước

$100,000

Ngày 25/01/200N
Nợ TK Doanh thu trả trước

$75,000

Có TK Doanh thu bán hàng

$75,000

e) Doanh thu phải thu (Accrued Revenue)
Vào cuối kỳ kế toán, một số khoản doanh thu đã phát sinh nhưng chưa được ghi
chép, đó là doanh thu của hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng
nhưng kế toán chưa ghi sổ vì chưa có bằng chứng xác thực (chưa thu tiền hoặc chưa lập
hóa đơn). Các khoản thu này cần phải tính trước vào doanh thu trong kỳ kế toán.
Bút toán điều chỉnh doanh thu phải thu như sau:
Nợ TK Khoản phải thu
Có TK Doanh thu

Ví dụ 2.7: Ngày 13/01/200N, Công ty Sky bán hàng cho Công ty ABC trị giá lô hàng
là $98,000. Công ty ABC thanh toán luôn $58,000. Còn lại viết 1 thương phiếu hẹn
nợ với thời hạn 30 ngày, lãi suất 12%/năm. Thực hiện các bút toán cần thiết trong
tháng 1.
Định khoản:
– Ngày 13/01/200N
Nợ TK Tiền

$58,000

Nợ TK Thương phiếu phải thu

$40,000

Có TK Doanh thu bán hàng

$98,000

– Bút toán điều chỉnh ngày 31/01/200N
Nợ TK Lãi vay phải thu
Có TK Doanh thu lãi vay

$240
$240

2.4. Khóa sổ
2.4.1. Mục đích
Khoá sổ nhằm mục đích đưa các tài khoản trung gian về số dư bằng không trước khi
bước sang kỳ kế toán mới.

2.4.2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho
Bao gồm hai phương pháp:

+) Phương pháp kiểm kê định kỳ: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có nhiều
chủng loại hàng hoá nhưng giá trị thấp. Phương pháp KKĐK là phương pháp không phản
ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình biến động của hàng tồn kho. Phương pháp
này chỉ phản ánh trị giá hàng tồn kho cuối kỳ thông qua việc kiểm kê.
+) Phương pháp KKTX: Áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh chủng loại
hàng hoá không nhiều nhưng có giá trị lớn. Phương pháp KKTX là phương pháp phản ánh
một cách thường xuyên liên tục, có hệ thống về tình hình biến động của từng loại vật tư,
hàng hoá.
2.4.3. Lập các bút toán khoá sổ tài khoản
a. Khoá sổ theo phương pháp KKĐK

1. Khoá sổ giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Hàng tồn kho đầu kỳ
2. Khoá sổ hàng tồn kho cuối kỳ
Nợ TK Hàng tồn kho cuối kỳ
Có TK Xác định kết quả
3. Khoá sổ tài khoản mua hàng
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Mua hàng
4. Khoá sổ tài khoản chi phí
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Chi phí vận chuyển
Có TK Hàng bán bị trả lại và giảm hàng bán
Có TK Chi phí khác
5. Khoá sổ tài khoản doanh thu

Nợ TK Lãi tiền gửi
Nợ TK Chiết khấu mua
Nợ TK Hàng mua trả lại và giảm giá hàng mua
Có TK Xác định kết quả
6. Rút vốn chủ sở hữu
Nợ TK Vốn chủ sở hữu
Có TK Rút vốn chủ sở hữu
7. Khoá sổ tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”
– Nếu lãi:

Nợ TK Xác định kết quả

Có TK Vốn chủ sở hữu
– Nếu lỗ:
Nợ TK Vốn chủ sở hữu
Có TK Xác định kết quả
b. Khoá sổ theo phương pháp kê khai thường xuyên

1. Khoá sổ tài khoản chi phí
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Chi phí vận chuyển
Có TK Hàng bán bị trả lại và giảm hàng bán
Có TK Chi phí khác…
2. Khoá sổ tài khoản doanh thu
Nợ TK Lãi tiền gửi
Nợ TK Chiết khấu mua
Nợ TK Hàng mua trả lại và giảm giá hàng mua
Có TK Xác định kết quả
3. Rút vốn chủ sở hữu

Nợ TK Vốn chủ sở hữu
Có TK Rút vốn chủ sở hữu
4. Khoá sổ tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh”
– Nếu lãi:

Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Vốn chủ sở hữu

– Nếu lỗ:
Nợ TK Vốn chủ sở hữu
Có TK Xác định kết quả

Ví dụ 2.8: Công ty Central House hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Trước khi tiến hành khoá sổ có số dư tạm thời của 1 số tài khoản như sau:
1. TK Mua hàng

$500,000

2. TK Doanh thu bán hàng

400,000

3.TK Chiết khấu bán hàng

$3,000

4. TK Chi phí vận chuyển mua hàng
5. TK Chi phí lương

$1,200

$5,000

6. TK Chi phí khấu hao nhà xưởng

$800

7. TK Chi phí điện nước

$3,000

8. TK Rút vốn chủ sở hữu

$40,000

9. TK Doanh thu lãi vay

$30,000

10. TK Chi phí lãi vay

$3,200

11. TK Chi phí vận chuyển hàng bán

$4,100

12. TK Vốn chủ sở hữu

$600,000

Số dư đầu kỳ của tài khoản hàng tồn kho đầu kỳ là $80,000. Hàng tồn kho
cuối kỳ $100,000. Trong kỳ Ông Tohn rút vốn chủ sở hữu $20,000.
Yêu cầu: Lập các bút toán khoá sổ cuối kỳ và xác định vốn chủ sở hữu tại
thời điểm cuối kỳ.
Giải:
* Lập các bút toán khóa sổ

(ĐVT: $)

+) Khoá sổ giá trị hàng tồn kho đầu kỳ
Nợ TK Xác định kết quả

80,000

Có TK Hàng tồn kho đầu kỳ

80,000

+) Khoá sổ hàng tồn kho cuối kỳ
Nợ TK Hàng tồn kho cuối kỳ
Có TK Xác định kết quả

100,000
100,000

+) Khoá sổ tài khoản mua hàng
Nợ TK Xác định kết quả
Có TK Mua hàng

500,000
500,000

+) Khoá sổ các khoản mục chi phí
Nợ TK Xác định kết quả

20,300

Có TK Chi phí vận chuyển mua hàng

1,200

Có TK Chiết khấu bán hàng

3,000

Có TK Chi phí lương

5,000

Có TK Chi phí khấu hao nhà xưởng

800

Có TK Chi phí điện nước

3,000

Có TK Chi phí lãi vay

3,200

Có TK Chi phí vận chuyển hàng bán

4,100

+) Khoá sổ doanh thu
Nợ TK Doanh thu bán hàng

400,000

Nợ TK Doanh thu lãi vay

30,000

Có TK Xác định kết quả
+) Rút vốn chủ sở hữu

430,000

Nợ TK Vốn chủ sở hữu

20,000

Có TK Rút vốn chủ sở hữu

20,000

+) Lỗ

Nợ TK Vốn chủ sở hữu

70,300

Có TK Xác định kết quả

70,300

* Giá trị vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối kỳ là $509,700.
2.5 Bảng cân đối thử và bảng kế toan nháp.
2.5.1. Bảng cân đối thử
Vì mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được cân bằng bên nợ và có trong bảng cân
đối, tổng bút toán bên nợ phải bằng tổng bút toán bên có.

Vào cuối kỳ kế toán, kiểm tra

sự cân đối này bằng cách kẻ bảng hai cột gọi là bảng kết toán kiểm tra, dùng để so sánh
tổng số dư bên nợ và tổng số dư bên có. Thủ tục như sau:
1) Liệt kê tên tài khoản theo thứ tự
2) Ghi chép số dư của mỗi tài khoản, vào số dư nợ bên cột trái, số dư có bên cột
phải. (Lưu ý: các tài khoản tài sản và chi phí được ghi bên nợ thể hiện tăng và thường có số
dư nợ. Tài khoản các khoản nợ phải trả, vốn và thu được ghi bên có thể hiện tăng thường
có số dư có).
3) Cộng từng cột và ghi tổng số.
4) So sánh tổng số hai cột.
Nếu tất cả các tổng số đều ăn khớp, bảng cân đối thử được cân bằng, thể hiện nợ
và có được ăn khớp cho hàng trăm hoặc hàng ngàn nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được
chuyển vào sổ cái. Trong khi bảng cân đối thử đưa ra bằng chứng đúng đắn về số lượng
trong việc ghi chép, nó không đưa ra được bằng chứng về quản lý.
Kết cấu của bảng cân đối thử như sau:

TRIAL BALANCE
For the Month ended………………………
Order

Account title

Debit

Credit

2.5.2. Bảng kế toán nháp
Bảng kế toán nháp (còn gọi là bảng tính) là một bảng được chia cột, thường dùng
cho quá trình kế toán thủ công để giúp cho việc lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ kế
toán. Bảng kế toán nháp là căn cứ quan trọng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập.

Kết cấu của bảng kế toán nháp bao gồm các cột sau:
+ Tên tài khoản
+ Số dư chưa điều chỉnh
+ Bút toán điều chỉnh
+ Số dư đã điều chỉnh
+ Báo cáo thu nhập
+ Bảng cân đối kế toán

Các cột số liệu đều bao gồm 2 cột Nợ và Có
Phương pháp lập bảng kế toán nháp như sau:
Cột số dư chưa điều chỉnh dùng để liệt kê tất cả số dư tổng hợp cuối kỳ của các tài
khoản – trước khi các bút toán điều chỉnh được lập và ghi vào sổ cái tài khoản.
Cột bút toán điều chỉnh dùng để phản ánh các bút toán điều chỉnh mà doanh nghiệp

thực hiện vào cuối kỳ kế toán. Các bút toán điều chỉnh được nhập vào từng dòng của tài
khoản thích hợp trong cột điều chỉnh Nợ và Có. Đối với các TK chưa có tên trong phần số
dư chưa điều chỉnh thì mở thêm các tài khoản này ở bên dưới phần tiếp theo trong cột tên
tài khoản.
Cột số dư đã điều chỉnh dùng để phản ánh số dư cuối kỳ của các TK sau khi đã điều
chỉnh. Số liệu ở cột này được xác định bằng cách lấy số dư trước điều chỉnh cộng hoặc trừ
trong cùng 1 tài khoản (trên cùng một hàng). Đối với những tài khoản không bị điều chỉnh thì
số dư sau điều chỉnh bằng số dư trước điều chỉnh.
Cột báo cáo thu nhập là cột dùng để tập hợp các tài khoản doanh thu và chi phí
dùng để xác định kết quả kinh doanh. Chi phí ở bên Nợ của cột số dư sau điều chỉnh thì
đưa sang bên nợ của cột báo cáo thu nhập, tương tự như vậy, doanh thu ở bên Có thì đưa
sang bên Có. Để đảm bảo cân đối giữa bên Nợ và bên Có trên cột báo cáo thu nhập thì
phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sẽ ghi thêm cho một tài khoản có tên gọi là kết
quả kinh doanh (hay lợi nhuận thuần).
Lưu ý: Nếu doanh thu lớn hơn chi phí (có lãi) thì phần chênh lệch được ghi bên Nợ của TK
kết quả kinh doanh và ngược lại.
Cột bảng cân đối kế toán dùng để tập hợp số dư sau điều chỉnh của các TK tài sản,
nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo đúng bên Nợ và Bên Có Lưu ý: Số dư của TK Kết quả
kinh doanh cũng được đưa sang cột bảng cân đối kế toán, tuy nhiên phải đảo lại từ bên Nợ
(ở cột Báo cáo thu nhập) sang bên Có (ở cột bảng cân đối kế toán).
Tất các các cột số liệu trên bảng kế toán nháp phải đảm bảo tính cấn đối giữa bên
Nợ và bên Có.
Bảng cân đối kế toán có dạng như sau:
WORK SHEET

For the Month Ended…………………., 200X
Account

Trial Balance

Adjustm

Adjustment Trial

Income

Balance

ent

Balance

Statement

Sheet

Name

Total

Bảng kế toán nháp có tác dụng tổ chức các công việc kế toán cụ thể như sau:
+ Bảng kê số dư tổng hợp có thể được phản ánh trực tiếp trên bảng tính, như vậy có
thể không cần thiết phản lập một bảng số dư tổng hợp riêng.
+ Các số liệu điều chỉnh được xác định và phản ánh trên bảng tính để trình bày ảnh
hưởng của nó đến các tài khoản.
+ Các tài khoản phản ánh trong 2 loại báo cáo tài chính có thể được trình bày theo
các nhóm cột riêng.
+ Thu nhập thuần (thực lãi) được tính toán xác định ngay trên bảng tính đồng thời có
thể thấy được ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu khác.

2.6. Báo cáo tài chinh cơ bản
Báo cáo tài chính là phương tiện của kế toán cung cấp thông tin tình hình tài chính,
kết quả kinh doanh và những thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho người sử
dụng.
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp được lập ra nhằm mục đích:
+ Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ,
vốn, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán.
+ Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết
quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ
hoạt động đã qua và dự đoán cho tương lai.
+ Dựa vào thông tin của các báo cáo tài chính để đề ra các quyết định về quản lý,
điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các quyết định tài chính, quyết định đầu tư vào
doanh nghiệp của các đối tượng khác nhau.
Hê thống báo cáo kế toán tài chính của kế toán Mỹ bao gồm 4 loại báo cáo tài chính
quan trọng sau: Bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập, báo cáo vốn chủ sở hữu, báo cáo
ngân lưu.
2.6.1. Bảng cân đối kế toán

* Mục đích:

+ Cung cấp các thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn và nợ
của doanh nghiệp tại một thời điểm xác định, thông thường là cuối năm tài chính
hoặc cuối quý, cuối tháng.
+ Báo cáo có thể cung cấp thông tin về một số mặt của doanh nghiệp như cơ
cấu phân bổ tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán hoặc mức độ rủi ro.
* Kết cấu:
+ Tên Công ty
+ Tên mẫu báo cáo tài chính

+ Thời điểm thành lập báo cáo tài chính
+ Phần nội dung chính của báo cáo bao gồm:
A- Phần tài sản (ASSETS)
Gồm các khoản mục phản ánh trị giá các tài sản của Công Ty theo trình tự
quy định.
1- Tài sản lưu động
– Tài sản lưu động là tiền và các khoản tài sản khác dễ chuyển đổi sang tiền
với thời hạn ngắn thường là một năm.
– Các tài sản lưu động được sắp xếp theo khả năng chuyển đổi thành tiền
(tính lỏng của tiền – Liquidity) giảm dần. Do vậy sắp xếp:
1.1. Tiền (Cash)
+ Cash on Hand

(Tiền mặt)

+ Bank Account

(Tiền gửi ngân hàng)

+ Floating Cash

(Tiền đang chuyển)

+ Cash Equivatents ( Các khoản tương đương tiền)
1.2. Thương phiếu phải thu (Notes Receivable)
Thương phiếu phải thu: Là khoản nợ được ghi thành một món nợ, một bản
khế ước hay giấy cam kết trả tiền. Thông thường các giấy này có tên là Promissory
Notes
1.3. Khoản phải thu (Accounts Receivable)
Do bán hàng hoặc cung cấp hàng cho khách hàng tức là nợ phát sinh cho

một nghiệp vụ thương mại, mua bán dịch vụ và không kèm theo giấy tờ tài chính.
1.4. Hàng tồn kho (Inventories)
Hàng tồn kho bao gồm:

– Nguyên vật liệu chính
– Vật liệu phụ

– Đồ dùng VP (công cụ, dụng cụ)
– Sản phẩm dở dang
– Thành phẩm, hàng hóa.
1.5. Chi phí trả trước (Prepaid Expenses)
Chi phí trả trước: Là các chi phí đã trả tiền nhưng chưa được ghi nhận là chi
phí trong kỳ mà ghi nhận như là một tài sản.
VD:

– Tiền bảo hiểm trả trước
– Chi phí thuê trả trước
– Đồ dùng văn phòng trả trước

1.6. Các khoản tạm ứng (Advance to)
Các khoản tạm ứng: Là các khoản tiền tổ chức đẫ chi cho các tổ chức
(Doanh nghiệp) khác, cá nhân khác để mua hàng hay chi phí nhưng chưa nhận
được hàng hóa, dịch vụ
VD: Tạm ứng cho nhà cung cấp (để mua hàng)…
1.7. Các tài sản lưu động khác (Other current)
Các tài sản lưu động khác: Là bao gồm các khoản phải thu khác.
VD:

– Lãi tiền gửi phải thu.

– Các khoản phải thu khác.

2. Tài sản cố định (Fixed Assets)
Tài sản cố định: Là tài sản có giá trị lớn, thời hạn sử dụng > 1 năm. Nó không
được chuyển đổi thành tiền hoặc chuyển vào chi phí trong một chu kỳ kinh doanh
(hay 1 năm).
2.1. Các khoản đầu tư dài hạn (Long term Investments)
– Là các chứng khoán.
– Là phần góp vốn liên doanh trong các Công ty.
2.2. Nhà xưởng, các trang thiết bị, các TSCĐ hữu hình
– Đất đai: Land
– Nhà cửa: Building
– Máy móc: Machinery
– Thiết bị vận tải
– Thiết bị văn phòng: Office Equipment
– Tài sản thuê dài hạn: Assets for long teron rent
– Các khoản xây dựng dở dang
– Tạm ứng mua thiết bị

* Khấu hao tài sản cố định (Accumlated Depreciation)
Là sự ghi giảm giá trị hữu ích của một tài sản vì:
+ Sự hao mòn và hỏng hóc do sử dụng và thời gian.
+ Do sự lỗ thời lạc hậu của tài sản này với các tài sản mới ra đời.
2.3. Intangible Assets.
Không có hình thái vật chất nhưng chúng có giá trị lâu dài đối với doanh
nghiệp, có giá phí có thể tính được tức là doanh nghiệp phải bỏ tiền ra mua, hay chi
phí để có nó…
VD:

– Bằng phát minh sáng chế
– Bản quyền
– Nhãn hiệu thương mại
– Quyền thuê nhà
– Uy tín

2.4. Nợ phải trả (Liabilites)
– Nợ ngắn hạn (Current Liability). Bao gồm:
+ Notes payable (Thương phiếu phải trả)
+ Accrued expense (Các chi phí phải trả: Là những khoản được ghi nhận là
chi phí trong kỳ mà doanh nghiệp chưa trả tiền).
VD: Lãi suất phải trả, chi phí điện thoại phải trả:
+ Thuế phải trả.
+ Tiền tạm ứng từ khách hàng.
– Nợ dài hạn (Loang tern Liabilites/Debts): Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải
trả sau một năm. Bao gồm:
+ Vay dài hạn ngân hàng (Trừ phần sẽ đến hạn trả trong năm hiện hành).
+ Tín phiếu dài hạn.
+ Khoản nợ/thuê tài sản dài hạn…
2.5. Vốn chủ sở hữu (Owner’s Equity)
– Vốn góp (Paidin – Capital)
– Lãi lưu dữ (Retained earning)
* Mẫu Bảng cân đối
ABC COMPANY
31/5/200N
ASSETS (TÀI SẢN)
1- Curent Assets: TSLĐ

ĐVT: USD
Số đầu kỳ

Số cuối kỳ

Cash (Tiền)
Short term Investment (Đầu tư chứng khoán ngắn hạn)
Accounts Receivable (Các khoản phải thu)
Inventories (Hàng tồn kho)
Prepaid Expenses (Chi phí trả trước)
Total current Assets (Tổng tài sản lưu động)
2- Fixed Assets: TSCĐ
Long term Investment (Đầu tư dài hạn)
Plant and Equipment (Nhà xưởng và trang thiết bị)
Office Equipment (Thiết bị văn phòng)
Less: Accumulated Depriciation (Khấu hao)
Book value (Giá trị còn lại của thiết bị văn phòng)
Building (Nhà xưởng)
Less: Accumulated Depriciation (Khấu hao)
Book value (Giá trị còn lại của nhà xưởng)
Land (Đất đai)
Total pland and Equipment (Tổng nhà xưởng và thiết bị)
Other Assets: Tài sản khác
Intangible Assets: Tài sản vô hình
Total other Assets: Tổng tài sản khác
Total Assets (Tổng tài sản)
LIARILITY AND OWNER’S (NỢ VÀ VỐN CỦA CHỦ)
1- Current Liabilites (Công nợ ngắn hạn)
Account payable (Các khoản phải trả khác)
Notes payable (Thương phiếu phải trả)
Accrued expense (Chi phí trả trước)

Total current liabilities (Tổng nợ ngắn hạn)
2- Debts/long tern liabilites: Nợ dài hạn
Debts capital: Nợ dài hạn
Total Liabilites (Tổng công nợ)
3- Owner’s Equity: Vốn chủ sở hữu
Paid in capital (Vốn góp)
– A, capital (Vốn của Ông A)
– B, captial (Vốn của Ông B)
Total O, E (Tổng vốn chủ sở hữu)
Total L and O, E (Tổng nợ và vốn của chủ)

2.6.2. Báo cáo thu nhập
Báo cáo thu nhập là một bản tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của một doanh nghiệp cho một thời nhất định.
* Kết cấu: Báo cáo thu nhập bao gồm: Tên công ty, tên của báo cáo, kỳ kế toán nào.
Phần chính của báo cáo thu nhập: Doanh thu (Revenue, Sales…), chi phí
( Expense), thu nhập (Income before tax), thuế lợi tức (Income fax Expense), thu nhập dòng
sau thuế (Net Income after tax).
* Mẫu Báo cáo thu nhập
Công ty ABC
BÁO CÁO THU NHẬP
Ngày kết thúc 31/12/200N

(ĐVT: USD)
Chỉ tiêu
1. Doanh thu
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
– Chiết khấu
– Hàng bán bị trả lại…

Số tiền

3. Doanh thu thuần
4. Giá vốn hàng bán
5. Lãi gộp
6. Chi phí hoạt động kinh doanh
– Chi phí bán hàng
– Chi phí quản lý doanh nghiệp
7. Thu nhập trước thuế
8. Thuế lợi tức
8. Thu nhập sau thuế

III. SO SÁNH GIỮA VAS VÀ US GAAP
Khoản
mục so
sánh
Nguyên
tắc ghi
nhận

Hệ
thống
tài
khoản

VAS

US GAAP

– Tổng Tài sản = Tổng Nguồn Vốn
– Nếu TK thuộc Tài sản: thường tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
– Nếu TK thuộc Nguồn Vốn: thường tăng ghi Có, giảm ghi Nợ
– Trong cùng một định khoản thì tổng số tiền bên Nợ phải bằng tổng số tiền
bên Có
Kế toán viên phải hạch toán kế toán
theo hệ thống tài khoản kế toán cố
định theo Bộ Tài chính quy định

– Bảng cân đối kế toán
– Báo cáo kết quả hoạt động kinh
Hệ
doanh
thống
– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
báo cáo – Thuyết minh báo cáo tài chính
tài chính Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
được trình bày ở thuyết minh báo
cáo tài chính

Kế toán viên được tự do mở hệ
thống tài khoản kế toán riêng cho
doanh nghiệp mình miễn sao phù
hợp với tình hình kinh tế thực tế
phát sinh tại doanh nghiệp.

– B/S( bảng cân đối kế toán)
được trình bày dưới dạng 2 cột
– P/L ( báo cáo kết quả kinh
doanh)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
– Báo cáo ban quản trị
– Các tài liệu bổ sung, thuyết trình
khác

Trình
bày
trung
thực,
hợp lý
và phù
hợp với
chuẩn
mực

Báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình
hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của
doanh nghiệp. Việc áp dụng các chuẩn mực, trong mọi trường hợp,
nhằm đảm bảo việc trình bày trung thực và hợp lý của báo cáo tài
chính.
Tính bắt buộc trong việc áp dụng
Tính linh hoạt trong việc áp dụng
các chuẩn mực, các chính sách và các chuẩn mực
qui định

Các nguyên tắc cơ bản trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính,
bao gồm:
– Hoạt động liên tục;
Các

– Cơ sở dồn tích;
nguyên – Nhất quán;
tắc cơ
– Trọng yếu và tập hợp;
bản
– Bù trừ: Các khoản mục tài sản và nợ phải trả, thu nhập và chi phí
trinh
trình bày trên báo cáo tài chính không được bù trừ, trù khi một chuẩn
bày bctc mực kế toán khác qui định hoặc cho phép bù trừ.
– Có thể so sánh: Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính
nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình bày tương ứng
với các thông tin bằng số liệu trong báo cáo tài chính của các kỳ trước.
Không đề cập vấn đề này. Trong
Trong một số trường hợp đặc
thực tế, các doanh nghiệp phải
biệt, cho phép việc không áp
được sự đồng ý của Bộ tài chính
dụng các yêu cầu chung nhằm
Trường
về việc áp dụng các chính sách kế đảm báo báo cáo tài chính được
hợp
toán có sự khác biệt so với các
trình bày trung thực và hợp lý, khi
không
chuẩn mực.
Ban Giám đốc doanh nghiệp thấy
áp dụng
rằng việc tuân thủ theo các quy
các yêu
định chung sẽ làm sai lệch báo

cầu
cáo tài chính. Tuy nhiên, việc
không áp dụng theo các qui định
chung cần được trình bày.
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải được lập ít nhất cho kỳ kế
toán năm. Trường hợp đặc biệt, một doanh nghiệp có thể thay đổi
ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho
một niên độ kế toán có thể dài hơn hoặc ngắn hơn một năm dương
lịch và việc thay đổi này cần được thuyết minh.

Kỳ báo
cáo

Phân

Không đề cập vấn đề này. Việc lập
báo cáo tài chính cho một niên độ
kế toán không được vượt quá 15
tháng.

Tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và

Báo cáo tài chính có thể được
trình bày bày một năm trong một
số trường hợp. Công ty đại
chúng phải theo quy định của
SEC thì bảng cân đối phải lập
cho 2 năm gần đây nhất, trong
khi các báo cáo khác phải bao
gồm thời gian ba năm kết thúc

vào ngày trong bảng cân đối kế
toán
Doanh nghiệp có thể lựa chọn

của chúng. Thước đo mà kế toán sử dụng là dựa trên giá trị bắt đầu ( nguyên giá, giáthực tế ) hơn là giá trị hiện tại. Điều này không nên xem là hạn chế của kế toán mà đây chính là nền tảng cho việcban hành các chuẩn mực, các nguyên tắc kế toán. 1.3. Các phương pháp kế toánKế toán Mỹ gật đầu hai phương pháp kế toán sau : 1.3.1. Kế toán theo phương pháp tiền mặt ( Cash Accounting ) Theo phương pháp này : Doanh thu được ghi nhận khi thực tiễn thu tiền cà chi phíđược ghi nhận khi thực tiễn chi tiền. Ưu điểm của phương pháp kế toán theo tiền mặtlà đơn thuần, dễ hiểu. Các thông tinvề dòng tiền mặt là xác nhận và năng lực giao dịch thanh toán của công ty được bộc lộ rõ. Tuy nhiên, phương pháp kế toán này không bộc lộ được mối link giữa doanhthu và ngân sách. Do vây, không hề xác lập đúng chuẩn được hiệu quả kinh doanh thương mại và khôngđánh giá đứng được hiệu suất cao kinh doanh thương mại của doanh nghiệp. 1.3.2. Kế toán theo trong thực tiễn phát sinh ( Accural Accounting ) Theo phương pháp kế toán trong thực tiễn phát sinh, lệch giá và ngân sách được ghi nhậnphải bảo vệ các nhu yếu sau : Doanh thu là khoản làm tăng vốn chủ sở hữu, là tác dụng của việc tăng gia tài hoặcgiảm nợ phải trả và là tác dụng của việc giao hàng hoặc thực thi dịch vụ. Ngân sách chi tiêu là khoản làm giảm vốn chủ sở hữu, là tác dụng của giảm gia tài hoặc tăng nợphải trả và là tác dụng của việc tạo ra lệch giá. 1.4. Đặc điểm cơ bản của kế toán Mỹ1. 4.1. Đơn vị tiền tệ sử dụngĐơn vị tiền tệ sử dụng là USD ( USD ). Cách viết đơn vị chức năng tiền tệ : 1,000 USD. 1.4.2. Hệ thống tài khoản kế toána. Khái niệm : Tài khoản là giải pháp phân loại đối tượng người dùng kế toán theo nội dung kinh tế tài chính. b. Hệ thống tài khoản kế toán : Là tài khoản bằng chữ. Gồm 5 loại tài khoản sau : TK phản ánh Tài sản ; TK phản ánh Nợ phải trả ; TK phảnánh Vốn chủ sở hữu ; TK phản ánh Doanh thu ; TK phản ánh Ngân sách chi tiêu. Kế toán Mỹ không lao lý cụ thể số hiệu tài khoản kế toán. Các doanh nghiệp chủđộng kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống tài khoản kế toán để sử dụng cho tương thích với đặc thù hoạtđộng kinh doanh thương mại của mình và tuân thủ phân loại tài khoản ở trên. Số hiệu tài khoản cấp 1 của tài khoản kế toán hoàn toàn có thể gồm có 2 chữ số hoặc 3 chữsố. Loại TK cấp 1H ệ thốngTK haiLoại 1 : Tài sảnLoại 2 : Nợ phảitrảLoại 3 : Vốn chủ sở hữuLoại 4 : Doanh thuLoại 5 : Chi phíchữ11sốTừđến19Từ 21 đến29Từ 31 đến39Từ 41 đến49Từ 51 đến59Hệ thốngTK ba chữsố đến 199T ừ 101T ừ 201 đến 299T ừ 301 đến 399T ừ 401 đến 499T ừ 501 đến 599 + ) Tài khoản trong thời điểm tạm thời : Tài khoản trong thời điểm tạm thời là những tài khoản không có số dư cuốikỳ, do vào mỗi cuối kỳ kế toán triển khai bút toán khoá sổ. Trong đó Tài khoản lệch giá, ngân sách, rút vốn, xác lập hiệu quả là những tài khoản trong thời điểm tạm thời. + ) Tài khoản tiếp tục : Tài khoản tiếp tục là những tài khoản mà số dưcuối kỳ của nó sẽ được giữ lại làm số dư cho đầu kỳ sau. Trong đó nhóm Tài khoản gia tài, tài khoản phản ánh nợ phải trả, Tài khoản vốn là tài khoản liên tục. + ) Kết cấu tài khoản Tài sảnTài sảnXXXXXX + ) Kết cấu tài khoản Nguồn vốnNguồn vốnXXXXXX + ) Kết cấu tài khoản trung gianXác định kết quảChi phíChi phíDoanh thuDoanh thu + ) Kết cấu tài khoản Rút vốn chủ sở hữuRút vốn chủ sở hữuc. Kỳ kế toánKỳ kế toán không cố định và thắt chặt theo năm dương lịch. Thông thường thời gian kết thúcmột niên độ kế toán được chọn là lúc không đúng thời vụ hay việc kinh doanh, kinh doanh thương mại ếẩm nhằm mục đích mục tiêu kiểm tra thuận tiện. d. Đối tượng kế toánKế toán Mỹ phân loại các đối tượng người tiêu dùng kế toán thành 3 loại sau : + Tài sản : Là những thứ có giá trị mà doanh nghiệp đang có quyền chiếm hữu. Tài sảncũng được coi là nguồn lực của doanh nghiệp. Các gia tài có giá trị bởi chúng hoàn toàn có thể đượcsử dụng hoặc đổi chúng để lấy sản phẩm & hàng hóa khác ship hàng cho mục tiêu kinh doanh thương mại tại doanhnghiệp. Một tổ chức triển khai hoàn toàn có thể nắm giữ nhiều loại gia tài khác nhau. Một số gia tài có hình tháivật chất đơn cử như tiền mặt, đồ vật, nhà cửa, phương tiện đi lại vận tải đường bộ … Nhưng ngược lạicũng có 1 số ít gia tài không có hình thái vật chất đơn cử nhưng chúng cũng mang lạinhững quyền lợi cho doanh nghiệp, ví dụ như độc quyền ( là quyền được cơ quan chính phủ liên bangcho phép sản xuất một loại sản phẩm nào đó ) hay các khoản phải thu ( là khoản tiền mà doanhnghiệp thu được do bán chịu sản phẩm & hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho đơn vị chức năng hoặc cá nhânkhác ). Tất cả các gia tài trên được hỗ trợ vốn, hình thành từ hai nguồn đó là nguồn nợ phải trảvà nguồn vốn chủ chiếm hữu. + Nợ phải trả : Là khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm trả trong thời hạn ngắnhạn hoặc dài hạn. Khoản nợ này phát sinh trong quy trình doanh nghiệp mua chịu tài sảnhoặc vay mượn từ ngân hàng nhà nước để mua gia tài. Chẳng hạn : Khoản phải trả, lương phải trả … + Vốn chủ sở hữu : Là phần hùn vốn trong đơn vị chức năng được chiếm hữu trọn vẹn bởi các nhàchủ chiếm hữu. Nói cách khác, nguồn vốn chủ sở hữu là phần chênh lệch giữa gia tài và nợphải trả. Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trảBa đối tượng người tiêu dùng này có mối liên hệ ngặt nghèo với nhau trong phương trình kế toán sau : Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữue. Hệ thống sổ kế toánKế toán Mỹ vận dụng hình thức “ Nhật ký chung ”. Sổ kế toán gồm có Sổ “ Nhật ký Chung ”, “ Sổ Cái ” và các sổ kế toán chi tiết cụ thể khác. 1.5. Kế toan tài chinh và kế toan quản trị ; 1.5.1. Kế toán quản trịKế toán quản trị : Là loại kế toán cung ứng thông tin cho quản trị trong quátrình điều hành quản lý hoạt động giải trí của doanh nghiệp ( thông tin là cơ sở cho các quyết địnhkinh doanh hàng ngày và cho các kế hoạch tương lai của tổ chức triển khai ). Để đạt tiềm năng, công tác làm việc quản trị doanh nghiệp yên cầu rất nhiều thông tin. Một loại thông tin được đặt ra đa phần do nhu yếu của lập kế hoạch và kiểm tra hoạtđộng hàng ngày của Công ty. Đó là những thông tin giúp công tác làm việc quản trị biết đượcnhững gì đang xảy ra ngay thời gian hiện tại cũng như để nắm chắc việc làm kinhdoanh đang hoạt động giải trí trôi chảy tiến tới tiềm năng như thế nào. Loại thông tin thứ haichủ yếu thiết yếu cho quản trị trong việc lập ra các kế hoạch dài hạn. Những thông tin này được dùng để kiến thiết xây dựng nên những kế hoạch tổngquát và để ra các quyết định hành động đặc biệt quan trọng có ảnh hưởng tác động then chốt so với Công ty. Nói chung kế toán quản trị xử lý 3 công dụng : 1. Chọn lọc và ghi chép số liệu. 2. Phân tích số liệu3. Lập báo cáo giải trình dùng cho quản trị. 4. CHỌNLỌC VÀGHI5. CHÉP SỐ6. LIỆU7. 8. Để cungcấp thôngtin về hoạtđộng quákhứ và1. 5.2. Kế toán tài chínhBÁO CÁO CHOQUẢN TRỊTrong việc lập kếhoạch và kiểm trahoạt động hàng ngàyPHÂBÁO CÁOTÍCHCHOQUẢN TRỊSỐTrong việc xây dựngkế hoạch dài hạnKế toán kinh tế tài chính : Là loại kế toán cung ứng thông tin cho những người raquyết định ở bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin kế toán kinh tế tài chính phân phối thườngở dạng báo cáo giải trình tóm tắt gọi là báo cáo giải trình kinh tế tài chính gồm : – Báo cáo thu nhập : Là báo cáo giải trình cho những thông tin về năng lực sinh lờitrong hoạt động giải trí của Công ty. – Bảng cân đối kế toán : Cung cấp thông tin về gia tài Doanh Nghiệp có được baogồm cả nguồn hình thành của những gia tài này. – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ : Cho biết gia tài của Doanh Nghiệp đổi khác như thếnào trong một thời kỳ nhất định. Thông tin báo cáo giải trình kinh tế tài chính được trình diễn theo cùng một kiểu qua các năm. Điều này giúp cho nhà quản trị hoàn toàn có thể an toàn và đáng tin cậy vào báo cáo giải trình. Nói chung, kế toán kinh tế tài chính xử lý 3 công dụng : CHỌN LỌC VÀGHI CHÉP SỐLIỆUPHBÁO CÁO CHONHỮNG NGƯỜI RAQUYẾT ĐỊNH ỞNGOÀI CÔNG TYÂNĐể cung cấpthông tin về hoạtđộng quá khứ và1. 6. Các nguyên tắc kế toánTÍC1. Nguyên tắc giá phí ( Cost principle ) 1. Báo cáo thu nhập2. Bảng cân đối kếtoán3. Báo cáo lưuMột trong những thí dụ nổi bật về nguyên tắc kế toán được gật đầu rộngrãi là nguyên tắc giá phí. Tài sản của doanh nghiệp được ghi theo giá phí tức giá mua và các chi phíliên quan ( còn gọi giá gốc hay giá lịch sử dân tộc ). Vào thời gian thụ đắc giá phí bộc lộ giátrị của gia tài thay cho các loại giá khác như hiện giá, thị giá, giá thay thế sửa chữa … tạođược tin cậy cho người sử dụng thông tin do hoàn toàn có thể chứng tỏ được tính chuẩnxác trải qua các chứng cứ có giá trị pháp lý. 2. Nguyên tắc ghi nhận lệch giá ( Revenue Regconition principle ) Trên cơ sở quan điểm dồn tích ( Accrual Basis ), các khoản lệch giá đượcghi nhận vào thời gian phát sinh, tức thời điểm mà quy trình sản sinh doanh thuđược cơ bản hoàn thành xong và hoàn toàn có thể bộc lộ qua các chứng cứ khách quan ( chứngtừ kế toán ). Vào cuối niên độ kế toán ghi nhận không những nhiệm vụ đã thu tiền mà cảcác nhiệm vụ sẽ thu cam kết trong niên độ. 3. Nguyên tắc tương ứng ( Matching principle ) Kết hợp tương ứng ngân sách và lệch giá, hay nói cách khác, ngân sách vàdoanh thu được quy nạp vào thời kỳ phát sinh tương ứng. Chi phí cần được ghi nhận trên báo cáo giải trình thu nhập vào cùng kỳ kế toán vớidoanh thu sản sinh tương ứng với các ngân sách đó. 4. Nguyên tắc thông tin rất đầy đủ ( Full – Disclosure Principle ) Nguyên tắc này tương thích với tiêu chuẩn ” trung thực ” ( True and fair view ) màcác báo cáo giải trình kinh tế tài chính cần hội đủ trong việc phản ánh tình hình kinh tế tài chính của doanhnghiệp. Báo cáo kinh tế tài chính cần bộc lộ vừa đủ các thông tin thích hợp, có ích giúpcho người sử dụng phán đoán đúng mực về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp. mọi thông tin quan trọng đủ để ảnh hưởng tác động đến việc nhìn nhận của đối tượng người tiêu dùng sử dụngthông tin về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp cần phải ghi nhận. 5. Nguyên tắc trọng điểm ( Materiality Principle ) Thuật ngữ trọng điểm miêu tả đặc thù có ý nghĩa của thông tin biểu lộ trênbáo cáo kế toán so với những người đưa ra quyết định hành động. Một yếu tố thông tin đượcxếp vào loại trọng điểm khi sự thiếu sót hoặc thiếu đúng chuẩn trong việc ghi nhận cóthể tạo ảnh hưởng tác động và làm đổi khác các quyết định hành động của người sử dụng nó. 6. Nguyên tắc thận trọng ( Conservatism Principle ) Thận trọng về mặt kế toán có nghĩa khi lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính của doanhnghiệp cần chon giải pháp hạch toán sao cho càng ít nhìn nhận gia tài và thunhập cao hơn thực tiễn càng tốt, tất yếu điều đó không có nghĩa là doanh nghiệp sẽđịnh giá gia tài và thu nhập thấp hơn trong thực tiễn. Với việc vận dụng nguyên tắc thận trọng trong quản trị doanh nghiệp, tất cảcác khoản lãi chưa thực thi không được ghi nhận trong khi so với khoản lỗ dựkiến xảy ra cần lập khoản dự trữ tương ứng. 7. Nguyên tắc đồng điệu ( Consistency Principle ) Nguyên tắc hàm ý sử dụng đồng nhất các chiêu thức nhìn nhận và ghi nhậncác nhiệm vụ từ niên độ này sang niên độ khác nhằm mục đích bảo vệ năng lực hoàn toàn có thể sosánh các báo cáo giải trình kinh tế tài chính của các kỳ khác nhau. Từ đó phát sinh nhu yếu cần lýgiải mọi biến hóa giải pháp sử dụng và thống kê giám sát tác động ảnh hưởng của những thay đổiđối với tác dụng hoạt động giải trí của doanh nghiệp. 8. Nguyên tắc khách quan ( Objective Principle ) Tất cả các biến cố ảnh hưởng tác động đến đời sống của doanh nghiệp đều được ghinhận một cách khách quan, tương thích với thực chất của sự kiện, tài liệu kế toán ghinhận phải kiểm chứng được qua những dẫn chứng khách quan như các tài liệu, chứng từ kế toán. II QUY TRÌNH KẾ TOÁN VÀ CÁC BÁO CÁO CƠ BẢN2. 1. Quy trình kế toánQuy trình kế toán gồm 8 bước : Bước 1 : Thu nhập, kiểm tra chứng từ gốc của các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh. Bước 2 : Ghi nhận các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật ký chung. Bước 3 : Phản ánh vào các sổ cái của các tài khoản có tương quan đến các nghiệp vụkinh tế phát sinh ( hoàn toàn có thể phản ánh thêm vào các sổ kế toán chi tiết cụ thể các đối tượng người dùng ). Bước 4 : Cuối kỳ, lập bảng cân đối thử để kiểm tra tính cân đối kế toán của việc ghichép các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh và giá trị phát sinh và giá trị còn lại của các tài khoảnkế toán. Bước 5 : Lập các bút toán kiểm soát và điều chỉnh. Bước 6 : Ghi nhận các bút toán kiểm soát và điều chỉnh vào các sổ kế toán. Bước 7 : Lập bảng kế toán nháp. Bước 8 : Lập các báo cáo giải trình kế toán. SƠ ĐỒ VỀ QUY TRÌNH KẾ TOÁNGhi nhậnnv vào sổNKCBÁOCÁOXỬLÝXỬCHỨNGTỪPhản ánhvào sổ cái2. 2. Hệ thống sổ kế toánLập bảngcân đốithửLập cácbút toanđiềuLập bảngkế toannhápGhi nhậncác búttoán điều2. 2.1. Sổ “ Nhật ký chung ” Sổ “ Nhật Ký Chung ” là sổ kế toán dùng để phản ánh tất các các nhiệm vụ kinh tếphát sinh theo thời hạn và được ghi chép hàng ngày. * Mục đích và tính năng – Sổ nhật ký chung là một công cụ rất quan trọng trong việc ghi chép kế toán, đượcdùng để phản ánh các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh theo 2 phương diện : + ) Phản ánh đặc thù đặc thù của nhiệm vụ tức là cho biết các tài khoản có liênquan đến nhiệm vụ đó. + ) Cho biết thời hạn của nhiệm vụ đó và phản ánh các nhiệm vụ theo trình tự thờigian. * Kết cấu sổ và cách ghi sổ nhật ký chungNHẬT KÝ CHUNGTrang số : Ngày, tháng ( 1 a ) ( 1 b ) Diễn giải ( 2 ) Tham chiếu ( 3 ) Nợ ( 4 ) Có ( 5 ) Phương pháp ghi nhận các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh vào sổ nhật ký chung nhưsau : ( 1 a, 1 b ) Ngày, tháng ( Date ) : ( 1 a ) Phản ánh tháng năm của nhiệm vụ kinh tế tài chính phátsinh, ( 1 b ) phản ánh ngày của nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh địa thế căn cứ vào chứng từ. Năm vàtháng của các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sangtrang mới hoặc sang tháng mới. ( 2 ) Diễn giải ( Description ) : Dùng để ghi diễn giải gồm có tên TK kế toán của đốitượng kế toán có tương quan trong nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh và tóm tắt nhiệm vụ kinh tếphát sinh. Tên TK ghi Nợ ( Debit ) được ghi trước, tên TK ghi có ( Credit ) được ghi sau. Sauđó ghi tóm tắt nhiệm vụ trước ghi phản ánh nhiệm vụ kinh tế tài chính tiếp nối. ( 3 ) Tham chiếu ( Post Ref ) : Cột này dùng để ghi tham chiếu, bằng cách ghi số hiệuTK kế toán. Chưa vội ghi vào cột này, chờ đến khi nhiệm vụ kinh tế tài chính được phản ánh vào SổCái tài khoản, sau đó ghi số hiệu TK tương ứng với tên TK ở cột diễn giải vào cột này. ( 4 ) Nợ ( Debit ) : Dùng để ghi số tiền của TK ghi Nợ. ( 5 ) Có ( Credit ) : Dùng để ghi số tiền của TK ghi Có. Ví dụ 2.1 : Công ty Start, ngày 12/2/200 N mua đồ vật của công ty ABC với trị giá USD 2,000. Công ty thanh toán giao dịch luôn bằng tiền mặt. NHẬT KÝ CHUNGTrang số : 01N gày, tháng ( 1 a ) ( 1 b ) 200N12 Vật dụngDiễn giải ( 2 ) Tham chiếu ( 3 ) Nợ ( 4 ) $ 2,000 $ 2,000 Tiền mặtMua vật dụngTháng 2C ó ( 5 ) 2.2.2. Sổ CáiSổ Cái là sổ kế toán dùng để ghi chép theo từng tài khoản kế toán. Mỗi tài khoản kếtoán được mở một Sổ Cái để theo dõi sự dịch chuyển của đối tượng người dùng kế toán có tương quan. SổCái hoàn toàn có thể phản ánh vào định kỳ hoặc vào cuối kỳ kế toán, tùy thuộc vào khối lượng nghiệpvụ kinh tế tài chính phát sinh. Mẫu sổ cáiSỔ CÁITên TK : Ngàytháng ( 1 a ) KhoảnmụcThamchiếuSố hiệu TK : Số dưNợCóNợCó ( 1 b ) Cách ghi vào Sổ Cái như sau : ( 1 ) Ngày tháng ( Date ) : ( 1 a ) Phản ánh tháng năm của nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh, ( 1 b ) phản ánh ngày của nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh địa thế căn cứ vào chứng từ. Năm và tháng của cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng không cần lặp lại cho đến khi sang trang mới hoặcsang tháng mới. ( 2 ) Khoản mục ( Item ) : Dùng để phản ánh các bút toán kiểm soát và điều chỉnh, bút toán hòn đảo vàbút toán khóa sổ. ( 3 ) Tham chiếu ( Post Reference ) : Ghi số trang sổ nhật ký chung mà nhiệm vụ kinhtế được phản ánh. ( 4 ) Phát sinh Nợ ( Debit ) : Ghi số tiền phát sinh nợ. ( 5 ) Phát sinh có ( Credit ) : Ghi số tiền phát sinh có. ( 6 ) Số dư nợ ( Balance – Debit ) : Phản ánh số dư của TK sau mỗi nhiệm vụ kinh tếphát sinh ( nếu dư Bên Nợ ). ( 7 ) Số dư có ( Balance – Credit ) : Phản ánh số dư của TK sau mỗi nhiệm vụ kinh tếphát sinh ( nếu dư Bên Có ). Ví dụ 2.2 : Trở lại Ví dụ 2.1. Yêu cầu vào sổ cái TK Tiền mặt. Biết rằng số dư đầu kỳ của TKTiền Mặt là USD 10,000. SỔ CÁITên TK : Tiền mặtNgàythángKhoảnmụcThamchiếuSố dưNợCóNợSDĐK200NTháng 2P age 12,000 Có10, 0008,000122. 2.3. Mối quan hệ giữa Sổ “ Nhật ký chung ” và “ Sổ cái ” Các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh ghi vào Sổ “ Nhật ký chung ”, từ sổ “ Nhật ký chung ” kế toán thực thi chuyển số liệu sang “ Sổ cái ”. Quá trình này gọi là “ Vào Sổ cái ”. Thông thường kế toán viên sẽ triển khai chuyển sổ vào cuối mỗi ngày hoặc vài ngàymột lần tuỳ thuộc vào số nhiệm vụ phát sinh. Việc chuyển sổ sẽ được diễn ra theo cácbước sau đây : Bước 1 : Tìm trong Sổ cái tài khoản được ghi nợ trong Nhật ký chung. Bước 2 : Ghi chép ngày tháng cho tương thích với Sổ nhật ký chung vào cột ngày tháng. Bước 3 : Ghi số tiền ghi Nợ trên Sổ cái và tính lại số dư. Bước 4 : Ghi chép so sánh chuyển sổ. * Một số điểm quan tâm khi hạch toán kế toán Mỹ1. Khi thực thi các bút toán phải ghi khá đầy đủ tên của tài khoản tương ứng với nộidung kinh tế tài chính. 2. Các TK trung gian phải được khoá sổ, tức có số dư bằng không trước khi bướcsang kỳ kế toán mới. 3. Hệ thống ngân hàng nhà nước rất tăng trưởng, nên việc hạch toán tương quan đến nghiệp vụbằng tiền mặt đều bị hạn. Vì vậy trong các nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh có tương quan đến việcthanh toán, bút toán phản ánh bên Nợ hoặc bên Có TK Tiền thì tất cả chúng ta đều hiểu là thanhtoán bằng giao dịch chuyển tiền hoặc thẻ tín dụng thanh toán. 2.3. Quy trinh kiểm soát và điều chỉnh kế toánVào cuối kỳ kế toán, trước khi lập các báo cáo giải trình kế toán và xác lập tác dụng kinhdoanh, kế toán thực thi các bút toán kiểm soát và điều chỉnh nhằm mục đích xác lập đúng lệch giá và chi phíphát sinh trong kỳ để từ đó đo lường và thống kê được các chỉ tiêu tác dụng đúng mực. 2.3.1. Khái niệm : Bút toán kiểm soát và điều chỉnh dùng để kiểm soát và điều chỉnh các khoản ngân sách trả trước, cáckhoản thu đã nhận trước cần phân chia dần vào ngân sách, lệch giá của nhiều kỳ và các khoảnchi phải trả, các khoản thu phải thu tính trước vào ngân sách, lệch giá trong kỳ. 2.3.2. Phân loại : Các bút toán kiểm soát và điều chỉnh hầu hết trong kế toán Mỹ gồm có : – Điều chỉnh ngân sách trả trước. – Điều chỉnh ngân sách phải trả. – Điều chỉnh ngân sách khấu hao. – Điều chỉnh lệch giá trả trước. – Điều chỉnh lệch giá phải thu. a ) giá thành trả trướcKhi chi tiền để trả trước ngân sách cho nhiều kỳ ( Ví dụ như : Chi tiêu thuê nhà, chi phíquảng cáo, ngân sách bảo hiểm … ) thì hình thành một khoản mục thuộc gia tài có tên gọi là chiphí trả trước. Tài sản này sẽ tiêu tốn dần cho đến hết trải qua nhiệm vụ phân chia từngphần giá trị vào từng kỳ kế toán cho đến hết. Khi gia tài này được tiêu tốn, giá trị của nó sẽtrở thành một khoản mục ngân sách thuộc kỳ triển khai phân chia. Bút toán kiểm soát và điều chỉnh ngân sách trả trước như sau : Nợ TK Ngân sách chi tiêu … Có TK Ngân sách chi tiêu trả trướcVí dụ 2.3 : Ngày 01/12/200 N Công ty Newstart đi thuê văn phòng trả trước một năm tiền thuêvăn phòng với số tiền USD 48,000. Biết rằng công ty lập báo cáo giải trình theo tháng. Hãy lập bút toánđiều chỉnh thiết yếu. Định khoảnBút toán ghi nhận tại ngày 01/12/200 NNợ TK Ngân sách chi tiêu thuê nhà trả trướcCó TK TiềnBút toán kiểm soát và điều chỉnh tại ngày 31/12/200 N USD 48,000 USD 48,000 Nợ TK Ngân sách chi tiêu thuê nhà USD 4,000 Có TK Chi tiêu thuê nhà trả trước $ 4,000 b ) giá thành phải trả ( Accrued Expenses ) Ngân sách chi tiêu phải trả là ngân sách mà nhà phân phối, nhà thầu đã triển khai cho doanh nghiệpnhưng vì bên cung ứng chưa giám sát đúng mực hoặc chưa gửi hóa đơn nhu yếu doanhnghiệp thanh toán giao dịch. Do đó ngân sách này đã phát sinh nhưng chưa ghi vào sổ kế toán. Bút toán kiểm soát và điều chỉnh như sau : Nợ TK Chi tiêu … Có TK Ngân sách chi tiêu phải trảVí dụ 2.4 : Tính ra số tiền lương phải trả người lao động trong tháng 1 năm 200N của Côngty ABC là USD 850. Định khoản : Kế toán ghi bút toán kiểm soát và điều chỉnh tại ngày 31/1/200 N như sau : Nợ TK giá thành lương $ 850C ó TK Lương phải trả USD 850 c ) Ngân sách chi tiêu khấu hao gia tài cố địnhNợ TK giá thành khấu hao TSCĐCó TK Khấu hao lũy kế TSCĐVí dụ 2.5 : Ngày 01/01/200 N, Công ty Sky mua 1 gia tài cố định và thắt chặt có nguyên giá USD 240,000. Công ty chưa giao dịch thanh toán cho bên bán. Thời gian sử dụng ước tính của gia tài này là 5 năm. Biết rằng công ty tính khấu hao theo giải pháp khấu hao tuyến tính. Định khoản : – Phản ánh bút toán ngày 01/01/200 NNợ TK Tài sản cố địnhCó TK Phải trả người bán $ 240,000 $ 240,000 – Thực hiện bút toán kiểm soát và điều chỉnh tại ngày 31/01/200 NNợ TK giá thành khấu hao TSCĐCó TK Khấu hao lũy kế TSCĐ $ 4,000 $ 4,000 d ) Doanh thu trả trước ( Unearned Reverue ) Doanh thu trả trước là khoản tiền mà doanh nghiệp nhận được trước khi giao hànghoặc triển khai dịch vụ cho người mua, là một khoản nợ phải trả tương ứng với nghĩa vụphải giao hàng hoặc triển khai dịch vụ cho người mua đã trả trước cho doanh nghiệp. Bút toán kiểm soát và điều chỉnh như sau : Nợ TK Khoản phải trảCó TK Doanh thuVí dụ 2.6 : Ngày 12/1/200 N, Công ty Sky nhận được một khoản tiền ứng trước của Ông Johntrị giá USD 100,000. Đến ngày 25/01/200 N công ty đã chuyển cho ông John số hàng trị giá USD 75,000. Thực hiện các bút toán thiết yếu. Định khoản : Ngày 12/01/200 NNợ TK Tiền USD 100,000 Có TK Doanh thu trả trước USD 100,000 Ngày 25/01/200 NNợ TK Doanh thu trả trước USD 75,000 Có TK Doanh thu bán hàng $ 75,000 e ) Doanh thu phải thu ( Accrued Revenue ) Vào cuối kỳ kế toán, một số ít khoản lệch giá đã phát sinh nhưng chưa được ghichép, đó là lệch giá của sản phẩm & hàng hóa đã giao hoặc dịch vụ đã triển khai cho khách hàngnhưng kế toán chưa ghi sổ vì chưa có dẫn chứng xác nhận ( chưa thu tiền hoặc chưa lậphóa đơn ). Các khoản thu này cần phải tính trước vào lệch giá trong kỳ kế toán. Bút toán kiểm soát và điều chỉnh lệch giá phải thu như sau : Nợ TK Khoản phải thuCó TK Doanh thuVí dụ 2.7 : Ngày 13/01/200 N, Công ty Sky bán hàng cho Công ty ABC trị giá lô hànglà USD 98,000. Công ty ABC giao dịch thanh toán luôn USD 58,000. Còn lại viết 1 thương phiếu hẹnnợ với thời hạn 30 ngày, lãi suất vay 12 % / năm. Thực hiện các bút toán thiết yếu trongtháng 1. Định khoản : – Ngày 13/01/200 NNợ TK Tiền USD 58,000 Nợ TK Thương phiếu phải thu USD 40,000 Có TK Doanh thu bán hàng $ 98,000 – Bút toán kiểm soát và điều chỉnh ngày 31/01/200 NNợ TK Lãi vay phải thuCó TK Doanh thu lãi vay USD 240 USD 2402.4. Khóa sổ2. 4.1. Mục đíchKhoá sổ nhằm mục đích mục tiêu đưa các tài khoản trung gian về số dư bằng không trước khibước sang kỳ kế toán mới. 2.4.2. Phương pháp hạch toán hàng tồn khoBao gồm hai giải pháp : + ) Phương pháp kiểm kê định kỳ : Áp dụng so với các doanh nghiệp có nhiềuchủng loại hàng hoá nhưng giá trị thấp. Phương pháp KKĐK là giải pháp không phảnánh một cách liên tục, liên tục tình hình dịch chuyển của hàng tồn dư. Phương phápnày chỉ phản ánh trị giá hàng tồn dư cuối kỳ trải qua việc kiểm kê. + ) Phương pháp KKTX : Áp dụng so với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại chủng loạihàng hoá không nhiều nhưng có giá trị lớn. Phương pháp KKTX là giải pháp phản ánhmột cách liên tục liên tục, có mạng lưới hệ thống về tình hình dịch chuyển của từng loại vật tư, hàng hoá. 2.4.3. Lập các bút toán khoá sổ tài khoảna. Khoá sổ theo giải pháp KKĐK1. Khoá sổ giá trị hàng tồn dư đầu kỳNợ TK Xác định kết quảCó TK Hàng tồn dư đầu kỳ2. Khoá sổ hàng tồn dư cuối kỳNợ TK Hàng tồn dư cuối kỳCó TK Xác định kết quả3. Khoá sổ tài khoản mua hàngNợ TK Xác định kết quảCó TK Mua hàng4. Khoá sổ tài khoản chi phíNợ TK Xác định kết quảCó TK Ngân sách chi tiêu vận chuyểnCó TK Hàng bán bị trả lại và giảm hàng bánCó TK Ngân sách chi tiêu khác5. Khoá sổ tài khoản doanh thuNợ TK Lãi tiền gửiNợ TK Chiết khấu muaNợ TK Hàng mua trả lại và giảm giá hàng muaCó TK Xác định kết quả6. Rút vốn chủ sở hữuNợ TK Vốn chủ sở hữuCó TK Rút vốn chủ sở hữu7. Khoá sổ tài khoản “ Xác định hiệu quả kinh doanh thương mại ” – Nếu lãi : Nợ TK Xác định kết quảCó TK Vốn chủ sở hữu – Nếu lỗ : Nợ TK Vốn chủ sở hữuCó TK Xác định kết quảb. Khoá sổ theo giải pháp kê khai thường xuyên1. Khoá sổ tài khoản chi phíNợ TK Xác định kết quảCó TK Chi tiêu vận chuyểnCó TK Hàng bán bị trả lại và giảm hàng bánCó TK giá thành khác … 2. Khoá sổ tài khoản doanh thuNợ TK Lãi tiền gửiNợ TK Chiết khấu muaNợ TK Hàng mua trả lại và giảm giá hàng muaCó TK Xác định kết quả3. Rút vốn chủ sở hữuNợ TK Vốn chủ sở hữuCó TK Rút vốn chủ sở hữu4. Khoá sổ tài khoản “ Xác định tác dụng kinh doanh thương mại ” – Nếu lãi : Nợ TK Xác định kết quảCó TK Vốn chủ sở hữu – Nếu lỗ : Nợ TK Vốn chủ sở hữuCó TK Xác định kết quảVí dụ 2.8 : Công ty Central House hạch toán theo chiêu thức kiểm kê định kỳ. Trước khi thực thi khoá sổ có số dư trong thời điểm tạm thời của 1 số tài khoản như sau : 1. TK Mua hàng USD 500,0002. TK Doanh thu bán hàng400, 0003. TK Chiết khấu bán hàng USD 3,0004. TK Ngân sách chi tiêu luân chuyển mua hàng5. TK Chi tiêu lương $ 1,200 $ 5,0006. TK giá thành khấu hao nhà xưởng USD 8007. TK Chi tiêu điện nước $ 3,0008. TK Rút vốn chủ sở hữu $ 40,0009. TK Doanh thu lãi vay USD 30,00010. TK giá thành lãi vay USD 3,20011. TK giá thành luân chuyển hàng bán USD 4,10012. TK Vốn chủ sở hữu $ 600,000 Số dư đầu kỳ của tài khoản hàng tồn dư đầu kỳ là USD 80,000. Hàng tồn khocuối kỳ USD 100,000. Trong kỳ Ông Tohn rút vốn chủ sở hữu $ 20,000. Yêu cầu : Lập các bút toán khoá sổ cuối kỳ và xác lập vốn chủ sở hữu tạithời điểm cuối kỳ. Giải : * Lập các bút toán khóa sổ ( ĐVT : USD ) + ) Khoá sổ giá trị hàng tồn dư đầu kỳNợ TK Xác định kết quả80, 000C ó TK Hàng tồn dư đầu kỳ80, 000 + ) Khoá sổ hàng tồn dư cuối kỳNợ TK Hàng tồn dư cuối kỳCó TK Xác định kết quả100, 000100,000 + ) Khoá sổ tài khoản mua hàngNợ TK Xác định kết quảCó TK Mua hàng500, 000500,000 + ) Khoá sổ các khoản mục chi phíNợ TK Xác định kết quả20, 300C ó TK Chi tiêu luân chuyển mua hàng1, 200C ó TK Chiết khấu bán hàng3, 000C ó TK Ngân sách chi tiêu lương5, 000C ó TK giá thành khấu hao nhà xưởng800Có TK Ngân sách chi tiêu điện nước3, 000C ó TK Chi tiêu lãi vay3, 200C ó TK Chi tiêu luân chuyển hàng bán4, 100 + ) Khoá sổ doanh thuNợ TK Doanh thu bán hàng400, 000N ợ TK Doanh thu lãi vay30, 000C ó TK Xác định hiệu quả + ) Rút vốn chủ sở hữu430, 000N ợ TK Vốn chủ sở hữu20, 000C ó TK Rút vốn chủ sở hữu20, 000 + ) LỗNợ TK Vốn chủ sở hữu70, 300C ó TK Xác định kết quả70, 300 * Giá trị vốn chủ sở hữu vào thời gian cuối kỳ là USD 509,700. 2.5 Bảng cân đối thử và bảng kế toan nháp. 2.5.1. Bảng cân đối thửVì mỗi nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được cân đối bên nợ và có trong bảng cânđối, tổng bút toán bên nợ phải bằng tổng bút toán bên có. Vào cuối kỳ kế toán, kiểm trasự cân đối này bằng cách kẻ bảng hai cột gọi là bảng kết toán kiểm tra, dùng để so sánhtổng số dư bên nợ và tổng số dư bên có. Thủ tục như sau : 1 ) Liệt kê tên tài khoản theo thứ tự2 ) Ghi chép số dư của mỗi tài khoản, vào số dư nợ bên cột trái, số dư có bên cộtphải. ( Lưu ý : các tài khoản gia tài và ngân sách được ghi bên nợ biểu lộ tăng và thường có sốdư nợ. Tài khoản các khoản nợ phải trả, vốn và thu được ghi bên có biểu lộ tăng thườngcó số dư có ). 3 ) Cộng từng cột và ghi tổng số. 4 ) So sánh tổng số hai cột. Nếu toàn bộ các tổng số đều ăn khớp, bảng cân đối thử được cân đối, bộc lộ nợvà có được ăn khớp cho hàng trăm hoặc hàng ngàn nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh đã đượcchuyển vào sổ cái. Trong khi bảng cân đối thử đưa ra vật chứng đúng đắn về số lượngtrong việc ghi chép, nó không đưa ra được vật chứng về quản trị. Kết cấu của bảng cân đối thử như sau : TRIAL BALANCEFor the Month ended … … … … … … … … … OrderAccount titleDebitCredit2. 5.2. Bảng kế toán nhápBảng kế toán nháp ( còn gọi là bảng tính ) là một bảng được chia cột, thường dùngcho quy trình kế toán thủ công bằng tay để giúp cho việc lập các báo cáo giải trình kinh tế tài chính vào cuối kỳ kếtoán. Bảng kế toán nháp là địa thế căn cứ quan trọng để lập bảng cân đối kế toán và báo cáo giải trình thunhập. Kết cấu của bảng kế toán nháp gồm có các cột sau : + Tên tài khoản + Số dư chưa kiểm soát và điều chỉnh + Bút toán kiểm soát và điều chỉnh + Số dư đã kiểm soát và điều chỉnh + Báo cáo thu nhập + Bảng cân đối kế toánCác cột số liệu đều gồm có 2 cột Nợ và CóPhương pháp lập bảng kế toán nháp như sau : Cột số dư chưa kiểm soát và điều chỉnh dùng để liệt kê tổng thể số dư tổng hợp cuối kỳ của các tàikhoản – trước khi các bút toán kiểm soát và điều chỉnh được lập và ghi vào sổ cái tài khoản. Cột bút toán kiểm soát và điều chỉnh dùng để phản ánh các bút toán kiểm soát và điều chỉnh mà doanh nghiệpthực hiện vào cuối kỳ kế toán. Các bút toán kiểm soát và điều chỉnh được nhập vào từng dòng của tàikhoản thích hợp trong cột kiểm soát và điều chỉnh Nợ và Có. Đối với các TK chưa có tên trong phần sốdư chưa kiểm soát và điều chỉnh thì mở thêm các tài khoản này ở bên dưới phần tiếp theo trong cột têntài khoản. Cột số dư đã kiểm soát và điều chỉnh dùng để phản ánh số dư cuối kỳ của các TK sau khi đã điềuchỉnh. Số liệu ở cột này được xác lập bằng cách lấy số dư trước kiểm soát và điều chỉnh cộng hoặc trừtrong cùng 1 tài khoản ( trên cùng một hàng ). Đối với những tài khoản không bị kiểm soát và điều chỉnh thìsố dư sau kiểm soát và điều chỉnh bằng số dư trước kiểm soát và điều chỉnh. Cột báo cáo thu nhập là cột dùng để tập hợp các tài khoản lệch giá và chi phídùng để xác lập tác dụng kinh doanh thương mại. giá thành ở bên Nợ của cột số dư sau kiểm soát và điều chỉnh thìđưa sang bên nợ của cột báo cáo giải trình thu nhập, tương tự như như vậy, lệch giá ở bên Có thì đưasang bên Có. Để bảo vệ cân đối giữa bên Nợ và bên Có trên cột báo cáo giải trình thu nhập thìphần chênh lệch giữa lệch giá và ngân sách sẽ ghi thêm cho một tài khoản có tên gọi là kếtquả kinh doanh thương mại ( hay doanh thu thuần ). Lưu ý : Nếu lệch giá lớn hơn ngân sách ( có lãi ) thì phần chênh lệch được ghi bên Nợ của TKkết quả kinh doanh thương mại và ngược lại. Cột bảng cân đối kế toán dùng để tập hợp số dư sau kiểm soát và điều chỉnh của các TK gia tài, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo đúng bên Nợ và Bên Có Lưu ý : Số dư của TK Kết quảkinh doanh cũng được đưa sang cột bảng cân đối kế toán, tuy nhiên phải hòn đảo lại từ bên Nợ ( ở cột Báo cáo thu nhập ) sang bên Có ( ở cột bảng cân đối kế toán ). Tất các các cột số liệu trên bảng kế toán nháp phải bảo vệ tính cấn đối giữa bênNợ và bên Có. Bảng cân đối kế toán có dạng như sau : WORK SHEETFor the Month Ended …………………., 200XA ccountTrial BalanceAdjustmAdjustment TrialIncomeBalanceentBalanceStatementSheetNameTotalBảng kế toán nháp có tính năng tổ chức triển khai các việc làm kế toán đơn cử như sau : + Bảng kê số dư tổng hợp hoàn toàn có thể được phản ánh trực tiếp trên bảng tính, như vậy cóthể không thiết yếu phản lập một bảng số dư tổng hợp riêng. + Các số liệu kiểm soát và điều chỉnh được xác lập và phản ánh trên bảng tính để trình diễn ảnhhưởng của nó đến các tài khoản. + Các tài khoản phản ánh trong 2 loại báo cáo giải trình kinh tế tài chính hoàn toàn có thể được trình diễn theocác nhóm cột riêng. + Thu nhập thuần ( thực lãi ) được giám sát xác lập ngay trên bảng tính đồng thời cóthể thấy được tác động ảnh hưởng của nó đến các chỉ tiêu khác. 2.6. Báo cáo tài chinh cơ bảnBáo cáo kinh tế tài chính là phương tiện đi lại của kế toán phân phối thông tin tình hình kinh tế tài chính, hiệu quả kinh doanh thương mại và những đổi khác về tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp cho người sửdụng. Hệ thống báo cáo giải trình kinh tế tài chính của doanh nghiệp được lập ra nhằm mục đích mục tiêu : + Tổng hợp và trình diễn một cách tổng quát, tổng lực tình hình gia tài, nợ công, vốn, tình hình và hiệu quả hoạt động giải trí kinh doanh thương mại của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán. + Cung cấp các thông tin kinh tế tài chính kinh tế tài chính hầu hết cho việc nhìn nhận tình hình và kếtquả hoạt động giải trí của doanh nghiệp, nhìn nhận tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp trong kỳhoạt động đã qua và Dự kiến cho tương lai. + Dựa vào thông tin của các báo cáo giải trình kinh tế tài chính để đề ra các quyết định hành động về quản trị, quản lý hoạt động giải trí sản xuất kinh doanh thương mại và các quyết định hành động kinh tế tài chính, quyết định hành động góp vốn đầu tư vàodoanh nghiệp của các đối tượng người tiêu dùng khác nhau. Hê thống báo cáo giải trình kế toán kinh tế tài chính của kế toán Mỹ gồm có 4 loại báo cáo giải trình tài chínhquan trọng sau : Bảng cân đối kế toán, báo cáo giải trình thu nhập, báo cáo giải trình vốn chủ sở hữu, báo cáongân lưu. 2.6.1. Bảng cân đối kế toán * Mục đích : + Cung cấp các thông tin tổng hợp nhất về tình hình gia tài, nguồn vốn và nợcủa doanh nghiệp tại một thời gian xác lập, thường thì là cuối năm tài chínhhoặc cuối quý, cuối tháng. + Báo cáo hoàn toàn có thể phân phối thông tin về 1 số ít mặt của doanh nghiệp như cơcấu phân chia gia tài, cơ cấu tổ chức nguồn vốn, năng lực thanh toán giao dịch hoặc mức độ rủi ro đáng tiếc. * Kết cấu : + Tên Công ty + Tên mẫu báo cáo giải trình kinh tế tài chính + Thời điểm xây dựng báo cáo giải trình kinh tế tài chính + Phần nội dung chính của báo cáo giải trình gồm có : A – Phần gia tài ( ASSETS ) Gồm các khoản mục phản ánh trị giá các gia tài của Doanh Nghiệp theo trình tựquy định. 1 – Tài sản lưu động – Tài sản lưu động là tiền và các khoản gia tài khác dễ quy đổi sang tiềnvới thời hạn ngắn thường là một năm. – Các gia tài lưu động được sắp xếp theo năng lực quy đổi thành tiền ( tính lỏng của tiền – Liquidity ) giảm dần. Do vậy sắp xếp : 1.1. Tiền ( Cash ) + Cash on Hand ( Tiền mặt ) + Bank Account ( Tiền gửi ngân hàng nhà nước ) + Floating Cash ( Tiền đang chuyển ) + Cash Equivatents ( Các khoản tương tự tiền ) 1.2. Thương phiếu phải thu ( Notes Receivable ) Thương phiếu phải thu : Là khoản nợ được ghi thành một món nợ, một bảnkhế ước hay giấy cam kết trả tiền. Thông thường các giấy này có tên là PromissoryNotes1. 3. Khoản phải thu ( Accounts Receivable ) Do bán hàng hoặc phân phối hàng cho người mua tức là nợ phát sinh chomột nhiệm vụ thương mại, mua và bán dịch vụ và không kèm theo sách vở kinh tế tài chính. 1.4. Hàng tồn dư ( Inventories ) Hàng tồn dư gồm có : – Nguyên vật liệu chính – Vật liệu phụ – Đồ dùng VP ( công cụ, dụng cụ ) – Sản phẩm dở dang – Thành phẩm, sản phẩm & hàng hóa. 1.5. Chi tiêu trả trước ( Prepaid Expenses ) Ngân sách chi tiêu trả trước : Là các ngân sách đã trả tiền nhưng chưa được ghi nhận là chiphí trong kỳ mà ghi nhận như thể một gia tài. VD : – Tiền bảo hiểm trả trước – Chi tiêu thuê trả trước – Đồ dùng văn phòng trả trước1. 6. Các khoản tạm ứng ( Advance to ) Các khoản tạm ứng : Là các khoản tiền tổ chức triển khai đẫ chi cho các tổ chức triển khai ( Doanh nghiệp ) khác, cá thể khác để mua hàng hay ngân sách nhưng chưa nhậnđược sản phẩm & hàng hóa, dịch vụVD : Tạm ứng cho nhà phân phối ( để mua hàng ) … 1.7. Các gia tài lưu động khác ( Other current ) Các gia tài lưu động khác : Là gồm có các khoản phải thu khác. VD : – Lãi tiền gửi phải thu. – Các khoản phải thu khác. 2. Tài sản cố định và thắt chặt ( Fixed Assets ) Tài sản cố định và thắt chặt : Là gia tài có giá trị lớn, thời hạn sử dụng > 1 năm. Nó khôngđược quy đổi thành tiền hoặc chuyển vào ngân sách trong một chu kỳ luân hồi kinh doanh thương mại ( hay 1 năm ). 2.1. Các khoản góp vốn đầu tư dài hạn ( Long term Investments ) – Là các sàn chứng khoán. – Là phần góp vốn liên kết kinh doanh trong các Công ty. 2.2. Nhà xưởng, các trang thiết bị, các TSCĐ hữu hình – Đất đai : Land – Nhà cửa : Building – Máy móc : Machinery – Thiết bị vận tải đường bộ – Thiết bị văn phòng : Office Equipment – Tài sản thuê dài hạn : Assets for long teron rent – Các khoản kiến thiết xây dựng dở dang – Tạm ứng mua thiết bị * Khấu hao gia tài cố định và thắt chặt ( Accumlated Depreciation ) Là sự ghi giảm giá trị có ích của một gia tài vì : + Sự hao mòn và hỏng hóc do sử dụng và thời hạn. + Do sự lỗ thời lỗi thời của gia tài này với các gia tài mới sinh ra. 2.3. Intangible Assets. Không có hình thái vật chất nhưng chúng có giá trị vĩnh viễn so với doanhnghiệp, có giá phí hoàn toàn có thể tính được tức là doanh nghiệp phải bỏ tiền ra mua, hay chiphí để có nó … VD : – Bằng ý tưởng sáng tạo – Bản quyền – Nhãn hiệu thương mại – Quyền thuê nhà – Uy tín2. 4. Nợ phải trả ( Liabilites ) – Nợ thời gian ngắn ( Current Liability ). Bao gồm : + Notes payable ( Thương phiếu phải trả ) + Accrued expense ( Các ngân sách phải trả : Là những khoản được ghi nhận làchi phí trong kỳ mà doanh nghiệp chưa trả tiền ). VD : Lãi suất phải trả, ngân sách điện thoại cảm ứng phải trả : + Thuế phải trả. + Tiền tạm ứng từ người mua. – Nợ dài hạn ( Loang tern Liabilites / Debts ) : Là các khoản nợ mà doanh nghiệp phảitrả sau một năm. Bao gồm : + Vay dài hạn ngân hàng nhà nước ( Trừ phần sẽ đến hạn trả trong năm hiện hành ). + Tín phiếu dài hạn. + Khoản nợ / thuê gia tài dài hạn … 2.5. Vốn chủ sở hữu ( Owner’s Equity ) – Vốn góp ( Paidin – Capital ) – Lãi lưu dữ ( Retained earning ) * Mẫu Bảng cân đốiABC COMPANY31 / 5/200 NASSETS ( TÀI SẢN ) 1 – Curent Assets : TSLĐĐVT : USDSố đầu kỳSố cuối kỳCash ( Tiền ) Short term Investment ( Đầu tư sàn chứng khoán thời gian ngắn ) Accounts Receivable ( Các khoản phải thu ) Inventories ( Hàng tồn dư ) Prepaid Expenses ( giá thành trả trước ) Total current Assets ( Tổng tài sản lưu động ) 2 – Fixed Assets : TSCĐLong term Investment ( Đầu tư dài hạn ) Plant and Equipment ( Nhà xưởng và trang thiết bị ) Office Equipment ( Thiết bị văn phòng ) Less : Accumulated Depriciation ( Khấu hao ) Book value ( Giá trị còn lại của thiết bị văn phòng ) Building ( Nhà xưởng ) Less : Accumulated Depriciation ( Khấu hao ) Book value ( Giá trị còn lại của nhà xưởng ) Land ( Đất đai ) Total pland and Equipment ( Tổng nhà xưởng và thiết bị ) Other Assets : Tài sản khácIntangible Assets : Tài sản vô hìnhTotal other Assets : Tổng tài sản khácTotal Assets ( Tổng tài sản ) LIARILITY AND OWNER’S ( NỢ VÀ VỐN CỦA CHỦ ) 1 – Current Liabilites ( Công nợ thời gian ngắn ) Account payable ( Các khoản phải trả khác ) Notes payable ( Thương phiếu phải trả ) Accrued expense ( giá thành trả trước ) Total current liabilities ( Tổng nợ thời gian ngắn ) 2 – Debts / long tern liabilites : Nợ dài hạnDebts capital : Nợ dài hạnTotal Liabilites ( Tổng nợ công ) 3 – Owner’s Equity : Vốn chủ sở hữuPaid in capital ( Vốn góp ) – A, capital ( Vốn của Ông A ) – B, captial ( Vốn của Ông B ) Total O, E ( Tổng vốn chủ sở hữu ) Total L and O, E ( Tổng nợ và vốn của chủ ) 2.6.2. Báo cáo thu nhậpBáo cáo thu nhập là một bản tóm lược các khoản lệch giá, ngân sách và hiệu quả kinhdoanh của một doanh nghiệp cho một thời nhất định. * Kết cấu : Báo cáo thu nhập gồm có : Tên công ty, tên của báo cáo giải trình, kỳ kế toán nào. Phần chính của báo cáo giải trình thu nhập : Doanh thu ( Revenue, Sales … ), ngân sách ( Expense ), thu nhập ( Income before tax ), thuế cống phẩm ( Income fax Expense ), thu nhập dòngsau thuế ( Net Income after tax ). * Mẫu Báo cáo thu nhậpCông ty ABCBÁO CÁO THU NHẬPNgày kết thúc 31/12/200 N ( ĐVT : USD ) Chỉ tiêu1. Doanh thu2. Các khoản giảm trừ lệch giá – Chiết khấu – Hàng bán bị trả lại … Số tiền3. Doanh thu thuần4. Giá vốn hàng bán5. Lãi gộp6. Ngân sách chi tiêu hoạt động giải trí kinh doanh thương mại – Ngân sách chi tiêu bán hàng – Chi tiêu quản trị doanh nghiệp7. Thu nhập trước thuế8. Thuế lợi tức8. Thu nhập sau thuếIII. SO SÁNH GIỮA VAS VÀ US GAAPKhoảnmục sosánhNguyêntắc ghinhậnHệthốngtàikhoảnVASUS GAAP – Tổng Tài sản = Tổng Nguồn Vốn – Nếu TK thuộc Tài sản : thường tăng ghi Nợ, giảm ghi Có – Nếu TK thuộc Nguồn Vốn : thường tăng ghi Có, giảm ghi Nợ – Trong cùng một định khoản thì tổng số tiền bên Nợ phải bằng tổng số tiềnbên CóKế toán viên phải hạch toán kế toántheo mạng lưới hệ thống tài khoản kế toán cốđịnh theo Bộ Tài chính pháp luật – Bảng cân đối kế toán – Báo cáo hiệu quả hoạt động giải trí kinhHệdoanhthống – Báo cáo lưu chuyển tiền tệbáo cáo – Thuyết minh báo cáo giải trình tài chínhtài chính Báo cáo biến hóa vốn chủ sở hữuđược trình diễn ở thuyết minh báocáo tài chínhKế toán viên được tự do mở hệthống tài khoản kế toán riêng chodoanh nghiệp mình miễn sao phùhợp với tình hình kinh tế tài chính thực tếphát sinh tại doanh nghiệp. – B / S ( bảng cân đối kế toán ) được trình diễn dưới dạng 2 cột – P. / L ( báo cáo giải trình hiệu quả kinhdoanh ) – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Báo cáo ban quản trị – Các tài liệu bổ trợ, thuyết trìnhkhácTrìnhbàytrungthực, hợp lývà phùhợp vớichuẩnmựcBáo cáo kinh tế tài chính phải trình diễn một cách trung thực và hài hòa và hợp lý tìnhhình kinh tế tài chính, tình hình và tác dụng kinh doanh thương mại và các luồng tiền củadoanh nghiệp. Việc vận dụng các chuẩn mực, trong mọi trường hợp, nhằm mục đích bảo vệ việc trình diễn trung thực và hài hòa và hợp lý của báo cáo giải trình tàichính. Tính bắt buộc trong việc áp dụngTính linh động trong việc áp dụngcác chuẩn mực, các chủ trương và các chuẩn mựcqui địnhCác nguyên tắc cơ bản trong việc lập và trình diễn báo cáo giải trình kinh tế tài chính, gồm có : – Hoạt động liên tục ; Các – Cơ sở dồn tích ; nguyên – Nhất quán ; tắc cơ – Trọng yếu và tập hợp ; bản – Bù trừ : Các khoản mục gia tài và nợ phải trả, thu nhập và chi phítrinhtrình bày trên báo cáo giải trình kinh tế tài chính không được bù trừ, trù khi một chuẩnbày bctc mực kế toán khác qui định hoặc được cho phép bù trừ. – Có thể so sánh : Các thông tin bằng số liệu trong báo cáo giải trình tài chínhnhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phải được trình diễn tương ứngvới các thông tin bằng số liệu trong báo cáo giải trình kinh tế tài chính của các kỳ trước. Không đề cập yếu tố này. TrongTrong 1 số ít trường hợp đặcthực tế, các doanh nghiệp phảibiệt, được cho phép việc không ápđược sự chấp thuận đồng ý của Bộ tài chínhdụng các nhu yếu chung nhằmTrườngvề việc vận dụng các chủ trương kế đảm báo báo cáo giải trình kinh tế tài chính đượchợptoán có sự độc lạ so với cáctrình bày trung thực và hài hòa và hợp lý, khikhôngchuẩn mực. Ban Giám đốc doanh nghiệp thấyáp dụngrằng việc tuân thủ theo các quycác yêuđịnh chung sẽ làm rơi lệch báocầucáo kinh tế tài chính. Tuy nhiên, việckhông vận dụng theo các qui địnhchung cần được trình diễn. Báo cáo kinh tế tài chính của doanh nghiệp phải được lập tối thiểu cho kỳ kếtoán năm. Trường hợp đặc biệt quan trọng, một doanh nghiệp hoàn toàn có thể thay đổingày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo giải trình kinh tế tài chính chomột niên độ kế toán hoàn toàn có thể dài hơn hoặc ngắn hơn một năm dươnglịch và việc đổi khác này cần được thuyết minh. Kỳ báocáoPhânKhông đề cập yếu tố này. Việc lậpbáo cáo kinh tế tài chính cho một niên độkế toán không được vượt quá 15 tháng. Tài sản, nợ phải trả thời gian ngắn vàBáo cáo kinh tế tài chính hoàn toàn có thể đượctrình bày bày một năm trong mộtsố trường hợp. Công ty đạichúng phải theo pháp luật củaSEC thì bảng cân đối phải lậpcho 2 năm gần đây nhất, trongkhi các báo cáo giải trình khác phải baogồm thời hạn ba năm kết thúcvào ngày trong bảng cân đối kếtoánDoanh nghiệp hoàn toàn có thể lựa chọn

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *